Hệ thống thông tin cấp độ 2 là gì?
Hệ thống thông tin cấp độ 2 là cấp độ của hệ thống thông tin mà khi xảy ra sự cố có thể gây tổn hại nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc gây tổn hại đến lợi ích công cộng.
Việc phân loại hệ thống thông tin cấp độ 2 được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Luật An ninh mạng 2025 cụ thể như sau:
Phân loại cấp độ hệ thống thông tin
1. Hệ thống thông tin được phân loại theo 5 cấp độ căn cứ vào mức độ tổn hại tới an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích công cộng khi bị sự cố hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng như sau:
a) Cấp độ 1 có thể làm tổn hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
b) Cấp độ 2 có thể làm tổn hại nghiêm trọng tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc làm tổn hại tới lợi ích công cộng;
c) Cấp độ 3 có thể làm tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; tổn hại nghiêm trọng tới lợi ích công cộng; tổn hại hoặc tổn hại nghiêm trọng tới trật tự, an toàn xã hội hoặc làm tổn hại tới an ninh quốc gia;
d) Cấp độ 4 có thể làm tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới lợi ích công cộng, trật tự, an toàn xã hội hoặc làm tổn hại nghiêm trọng tới an ninh quốc gia;
đ) Cấp độ 5 có thể làm tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới an ninh quốc gia.
...

Hệ thống thông tin cấp độ 2 là gì? Tiêu chí xác định hệ thống thông tin cấp độ 2 từ 19/8/2026 theo NĐ 331 ra sao? (hình từ Internet)
Tiêu chí xác định hệ thống thông tin cấp độ 2 từ 19/8/2026 theo NĐ 331 ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị định 331/2026/NĐ-CP có quy định về tiêu chí xác định hệ thống thông tin cấp độ 2 từ 19/8/2026.
Cụ thể, hệ thống thông tin cấp độ 2 là hệ thống thông tin có một trong các tiêu chí cụ thể sau:
(1) Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động nội bộ của cơ quan, tổ chức và có xử lý thông tin riêng, thông tin cá nhân của người sử dụng nhưng không xử lý thông tin bí mật nhà nước.
(2) Hệ thống thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp thuộc một trong các loại hình như sau:
- Cung cấp dịch vụ trực tuyến không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
- Cung cấp dịch vụ trực tuyến khác có xử lý thông tin riêng, thông tin cá nhân của dưới 100.000 chủ thể dữ liệu đối với dữ liệu cá nhân cơ bản hoặc dưới 10.000 chủ thể dữ liệu đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
(3) Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động của một cơ quan, tổ chức.
(4) Hệ thống thông tin khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc được đánh giá rủi ro an ninh mạng theo Khung quản lý rủi ro an ninh mạng.
Phân loại hệ thống thông tin được theo chức năng phục vụ hoạt động nghiệp vụ từ 19/8/2026 chi tiết ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 331/2026/NĐ-CP có quy định về việc hệ thống thông tin được phân loại theo chức năng phục vụ hoạt động nghiệp vụ như sau:
(1) Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động nội bộ là hệ thống chỉ phục vụ hoạt động quản trị, vận hành nội bộ của cơ quan, tổ chức;
(2) Hệ thống thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp là hệ thống trực tiếp hoặc hỗ trợ cung cấp dịch vụ trực tuyến, bao gồm dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ trực tuyến khác trong các lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, thương mại, tài chính, ngân hàng, y tế, giáo dục và các lĩnh vực chuyên ngành khác;
(3) Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin là tập hợp trang thiết bị, đường truyền dẫn kết nối phục vụ chung hoạt động của nhiều cơ quan, tổ chức như mạng diện rộng, cơ sở dữ liệu, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây; xác thực điện tử, chứng thực điện tử, chữ ký số; kết nối liên thông các hệ thống thông tin;
(4) Hệ thống thông tin điều khiển công nghiệp là hệ thống có chức năng giám sát, thu thập dữ liệu, quản lý và kiểm soát các hạng mục quan trọng phục vụ điều khiển, vận hành hoạt động bình thường của các công trình xây dựng;
(5) Hệ thống thông tin khác là hệ thống thông tin không thuộc các loại hình được nêu tại 04 mục trên, được sử dụng để trực tiếp phục vụ hoặc hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ, sản xuất, kinh doanh cụ thể của cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực chuyên ngành;
(6) Định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 01), Bộ Công an có trách nhiệm cập nhật, bổ sung danh mục các hệ thống thông tin theo quy định nêu tại các mục trên và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an (trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ).
>>> Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia là gì? Chức năng của Hệ thống gồm những gì?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];