Phân công Thẩm phán giải quyết án là công việc gì? Thẩm phán không được phân công giải quyết án trong những trường hợp nào?

Nguyễn Quốc Bảo 352 lượt xem
18:32 | 31/08/2023
Cho tôi hỏi phân công Thẩm phán giải quyết án là công việc gì? Thẩm phán không được phân công giải quyết án trong những trường hợp nào? Việc phân công Thẩm phán giải quyết án phải căn cứ vào các tiêu chí nào? Câu hỏi của anh N.M.K (Long An).
Nội dung chính
  1. Phân công Thẩm phán giải quyết án là công việc gì?
  2. Thẩm phán không được phân công giải quyết án trong những trường hợp nào?
  3. Việc phân công Thẩm phán giải quyết án phải căn cứ vào các tiêu chí nào?

Phân công Thẩm phán giải quyết án là công việc gì?

Phân công Thẩm phán giải quyết án là công việc quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-TANDTC như sau:

Từ ngữ được sử dụng trong Thông tư
1. “Phân công Thẩm phán giải quyết, xét xử vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án” là việc Chánh án Tòa án quyết định giao hồ sơ vụ việc đã được Tòa án thụ lý cho Thẩm phán giải quyết, xét xử (sau đây gọi là phân công giải quyết án).
2. “Phân công giải quyết án chỉ định” là việc Chánh án Tòa án quyết định lựa chọn Thẩm phán để giải quyết, xét xử vụ việc khi thuộc trường hợp hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.
3. “Phân công giải quyết án ngẫu nhiên” là việc Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết, xét xử vụ việc theo trình tự và phương pháp hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư này.
4. “Tổ Thẩm phán chuyên trách” gồm một số Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập để giải quyết án theo lĩnh vực chuyên môn.

Theo đó, phân công Thẩm phán giải quyết án hay cụ thể là phân công Thẩm phán giải quyết, xét xử vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án là việc Chánh án Tòa án quyết định giao hồ sơ vụ việc đã được Tòa án thụ lý cho Thẩm phán giải quyết, xét xử.

Phân công Thẩm phán giải quyết án là công việc gì? Thẩm phán không được phân công giải quyết án trong những trường hợp nào?

Phân công Thẩm phán giải quyết án là công việc gì? Thẩm phán không được phân công giải quyết án trong những trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Thẩm phán không được phân công giải quyết án trong những trường hợp nào?

Các trường hợp Thẩm phán không được phân công giải quyết án được quy định tại Điều 5 Thông tư 01/2022/TT-TANDTC như sau:

Những trường hợp Thẩm phán không được phân công giải quyết án
Tại thời điểm phân công giải quyết án, Thẩm phán thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ không được phân công giải quyết án:
1. Thuộc trường hợp phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc thay đổi theo quy định của pháp luật tố tụng đối với vụ việc đó.
2. Đang trong thời gian được cử đi biệt phái, công tác, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn có thời hạn từ 01 tháng liên tục trở lên.
3. Đang trong thời gian nghỉ phép, nghỉ chế độ thai sản, nghỉ điều trị bệnh hoặc vì lý do sức khỏe khác mà không thể thực hiện nhiệm vụ.
4. Đang trong thời gian bị kỷ luật, chờ xem xét kỷ luật hoặc thuộc trường hợp bị tạm dừng phân công giải quyết án theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Trường hợp khác mà Thẩm phán không thể thực hiện được nhiệm vụ giải quyết, xét xử vụ việc.

Theo đó, Thẩm phán không được phân công giải quyết án trong những trường hợp sau đây:

- Thuộc trường hợp phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc thay đổi theo quy định của pháp luật tố tụng đối với vụ việc đó.

- Đang trong thời gian được cử đi biệt phái, công tác, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn có thời hạn từ 01 tháng liên tục trở lên.

- Đang trong thời gian nghỉ phép, nghỉ chế độ thai sản, nghỉ điều trị bệnh hoặc vì lý do sức khỏe khác mà không thể thực hiện nhiệm vụ.

- Đang trong thời gian bị kỷ luật, chờ xem xét kỷ luật hoặc thuộc trường hợp bị tạm dừng phân công giải quyết án theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Trường hợp khác mà Thẩm phán không thể thực hiện được nhiệm vụ giải quyết, xét xử vụ việc.

Việc phân công Thẩm phán giải quyết án phải căn cứ vào các tiêu chí nào?

Tiêu chí phân công Thẩm phán giải quyết án được quy định tại Điều 4 Thông tư 01/2022/TT-TANDTC như sau:

Tiêu chí phân công giải quyết án
Việc phân công Thẩm phán giải quyết án phải căn cứ vào các tiêu chí sau đây:
1. Số lượng, tính chất phức tạp của vụ việc được phân công cho các Thẩm phán giải quyết trong 01 năm tại mỗi Tòa án là tương đương nhau.
2. Phù hợp với chuyên môn, kinh nghiệm xét xử, giải quyết loại vụ việc đó. Đối với vụ việc có người tham gia tố tụng là người chưa thành niên thì phân công Thẩm phán là người đã được đào tạo hoặc có kinh nghiệm giải quyết các vụ việc liên quan đến người chưa thành niên hoặc có hiểu biết cần thiết về tâm lý học, khoa học giáo dục đối với người chưa thành niên.
3. Phù hợp với vị trí công tác, chức vụ Thẩm phán đang đảm nhiệm.
4. Thẩm phán trong Tổ Thẩm phán chuyên trách; Thẩm phán trong Tòa chuyên trách thuộc lĩnh vực nào sẽ được ưu tiên phân công giải quyết vụ việc thuộc lĩnh vực đó.
5. Thẩm phán giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại Tòa án nhân dân cấp cao, cấp tỉnh, cấp huyện được phân công giải quyết án theo chỉ tiêu do Tòa án nhân dân tối cao quy định. Thẩm phán nữ trong thời gian 03 tháng trước khi nghỉ chế độ thai sản và 03 tháng sau khi hết thời gian nghỉ chế độ thai sản được phân công giải quyết án với chỉ tiêu tối đa bằng 50% so với Thẩm phán khác.

Theo đó, việc phân công Thẩm phán giải quyết án phải căn cứ vào các tiêu chí như sau:

- Số lượng, tính chất phức tạp của vụ việc được phân công cho các Thẩm phán giải quyết trong 01 năm tại mỗi Tòa án là tương đương nhau.

- Phù hợp với chuyên môn, kinh nghiệm xét xử, giải quyết loại vụ việc đó.

+ Đối với vụ việc có người tham gia tố tụng là người chưa thành niên thì phân công Thẩm phán là người đã được đào tạo hoặc có kinh nghiệm giải quyết các vụ việc liên quan đến người chưa thành niên hoặc có hiểu biết cần thiết về tâm lý học, khoa học giáo dục đối với người chưa thành niên.

- Phù hợp với vị trí công tác, chức vụ Thẩm phán đang đảm nhiệm.

- Thẩm phán trong Tổ Thẩm phán chuyên trách; Thẩm phán trong Tòa chuyên trách thuộc lĩnh vực nào sẽ được ưu tiên phân công giải quyết vụ việc thuộc lĩnh vực đó.

- Thẩm phán giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại Tòa án nhân dân cấp cao, cấp tỉnh, cấp huyện được phân công giải quyết án theo chỉ tiêu do Tòa án nhân dân tối cao quy định.

+ Thẩm phán nữ trong thời gian 03 tháng trước khi nghỉ chế độ thai sản và 03 tháng sau khi hết thời gian nghỉ chế độ thai sản được phân công giải quyết án với chỉ tiêu tối đa bằng 50% so với Thẩm phán khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau:

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất