Phạm vi của dữ liệu giáo dục và đào tạo gồm những gì? Chi tiết 21 dữ liệu thuộc phạm vi dữ liệu giáo dục và đào tạo ra sao?
Phạm vi của dữ liệu giáo dục và đào tạo được quy định tại Điều 5 Nghị định 88/2026/NĐ-CP, cụ thể bao gồm:
(1) Dữ liệu tổ chức của hệ thống giáo dục quốc dân.
(2) Dữ liệu về giáo dục của hoạt động giáo dục mầm non.
(3) Dữ liệu về giáo dục của hoạt động giáo dục phổ thông.
(4) Dữ liệu về giáo dục của hoạt động giáo dục thường xuyên.
(5) Dữ liệu về giáo dục của hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
(6) Dữ liệu về đào tạo của hoạt động giáo dục đại học.
(7) Dữ liệu về giáo dục của hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh.
(8) Dữ liệu hoạt động giáo dục chuyên biệt dành cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật.
(9) Dữ liệu hoạt động giáo dục xóa mù chữ, dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
(10) Dữ liệu bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục, bao gồm dữ liệu tình trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
(11) Dữ liệu hạ tầng, cơ sở vật chất giáo dục.
(12) Dữ liệu nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
(13) Dữ liệu người học, bao gồm dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời trong hệ thống giáo dục quốc dân.
(14) Dữ liệu phát triển học liệu, tài nguyên giáo dục.
(15) Dữ liệu hoạt động khoa học, công nghệ trong giáo dục và đào tạo.
(16) Dữ liệu hoạt động hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo.
(17) Dữ liệu tài chính trong giáo dục và đào tạo.
(18) Dữ liệu y tế học đường trong các cơ sở giáo dục.
(19) Dữ liệu hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong giáo dục và đào tạo.
(20) Dữ liệu thủ tục hành chính trong giáo dục và đào tạo.
(21) Dữ liệu hồ sơ, văn bản, tài liệu lưu trữ trong giáo dục và đào tạo.

Phạm vi của dữ liệu giáo dục và đào tạo gồm những gì? Chi tiết 21 dữ liệu thuộc phạm vi dữ liệu giáo dục và đào tạo ra sao? (Hình từ Internet)
Cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo gồm những gì?
Cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo được quy định tại Điều 6 Nghị định 88/2026/NĐ-CP, cụ thể bao gồm:
(1) Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo.
(2) Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo chứa một hoặc nhiều nhóm dữ liệu được quy định tại Điều 5 Nghị định 88/2026/NĐ-CP; danh mục các cơ sở dữ liệu này do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo thẩm quyền.
(3) Cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các bộ, ngành, địa phương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chứa một hoặc nhiều nhóm dữ liệu được quy định tại Điều 5 Nghị định 88/2026/NĐ-CP.
(4) Cơ sở dữ liệu phục vụ các hoạt động quản trị, giảng dạy và học tập trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
(5) Cơ sở dữ liệu của các nền tảng giáo dục số cung cấp dịch vụ học tập trực tuyến trong nước hoặc xuyên biên giới.
Dữ liệu giáo dục và đào tạo được khai thác, sử dụng như thế nào?
Khai thác sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo theo quy định tại Điều 12 Nghị định 88/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Việc sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo được thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 21 Luật Dữ liệu 2024 và các quy định của Nghị định 88/2026/NĐ-CP.
(2) Chủ thể khai thác và sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo:
- Cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác và sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đó;
- Cơ sở giáo dục được khai thác, sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo chứa thông tin về người học, nhà giáo thuộc phạm vi và đúng mục đích quản lý của đơn vị;
- Cá nhân là chủ thể dữ liệu được khai thác và sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo chứa thông tin về cá nhân đó theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức và cá nhân không thuộc quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định 88/2026/NĐ-CP được khai thác và sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo như sau: Được khai thác và sử dụng dữ liệu mở về giáo dục và đào tạo; được khai thác và sử dụng dữ liệu cá nhân khi được sự đồng ý của đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu và cá nhân là chủ thể dữ liệu được khai thác; được khai thác và sử dụng dữ liệu khác khi được sự đồng ý của đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu theo quy định của pháp luật.
(3) Sử dụng dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID:
- Các cơ quan, đơn vị trong hệ thống giáo dục quốc dân theo thẩm quyền có trách nhiệm chuẩn bị, xây dựng hệ thống công nghệ hoặc sử dụng dịch vụ của các nhà cung cấp phục vụ việc tạo lập, báo cáo dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời theo quy định tại Điều 8 Nghị định 88/2026/NĐ-CP;
- Dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời sau khi được tiếp nhận, lưu trữ hợp lệ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo sẽ được chia sẻ, liên thông tích hợp tự động trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID;
- Các cá nhân có quyền khai thác dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của bản thân đã được tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia để sử dụng tương đương cho các loại văn bản giấy liên quan.
(4) Việc khai thác, sử dụng dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời có thể được thực hiện thông qua các ứng dụng khác theo quy định của pháp luật đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau:
- Bên tiếp nhận dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của cá nhân để sử dụng có khả năng kiểm tra, xác thực dữ liệu theo quy định pháp luật về dữ liệu;
- Việc khai thác, sử dụng dữ liệu phải bảo đảm dữ liệu đã được xác thực có đủ giá trị pháp lý tương đương dữ liệu gốc theo quy định của pháp luật về dữ liệu và giao dịch điện tử;
- Dữ liệu phải được thu thập, cung cấp cho chủ thể dữ liệu và được sử dụng đúng mục đích, tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];