Phải chuyển bản án của Tòa án phúc thẩm cho cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc?

Trần Thành Nhân 26,205 lượt xem
18:02 | 30/11/2022
Phải chuyển bản án của Tòa án phúc thẩm cho cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc? Cơ quan thi hành án dân sự khi tiếp nhận bản án cần thực hiện những thủ tục gì? Đối với vật chứng tạm giữ trong vụ án hình sự thì có phải sẽ được chuyển giao đồng thời tại thời điểm chuyển giao bản án cho cơ quan thi hành án dân sự hay không? Câu hỏi của anh Dưỡng từ TP.HCM
Nội dung chính
  1. Phải chuyển bản án của Tòa án phúc thẩm cho cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc?
  2. Khi tiếp nhận bản án chuyển giao thì cơ quan thi hành án dân sự phải thực hiện những thủ tục nào?
  3. Khi thực hiện chuyển giao bản án có phải sẽ thực hiện chuyển giao vật chứng cùng lúc hay không?

Phải chuyển bản án của Tòa án phúc thẩm cho cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc?

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014) quy định về việc chuyển giao bản án như sau:

Chuyển giao bản án, quyết định
1. Tòa án đã ra bản án, quyết định quy định tại các điểm a, b, c, d và g khoản 1 Điều 2 của Luật này phải chuyển giao bản án, quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
2. Tòa án đã ra bản án, quyết định quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Luật này phải chuyển giao bản án, quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định.
3. Tòa án, Trọng tài thương mại đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chuyển giao quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ngay sau khi ra quyết định.
4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã kê biên tài sản, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc thu giữ các tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án thì khi chuyển giao bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự, Toà án phải gửi kèm theo bản sao biên bản về việc kê biên, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc tài liệu khác có liên quan.

Dẫn chiếu, Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định về những bản bản án, quyết định thi hành như sau:

Bản án, quyết định được thi hành
Những bản án, quyết định được thi hành theo Luật này bao gồm:
1. Bản án, quyết định quy định tại Điều 1 của Luật này đã có hiệu lực pháp luật:
a) Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;
b) Bản án, quyết định của Toà án cấp phúc thẩm;
c) Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án;
d) Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;
....

Theo đó, đối với bản án của Tòa án phúc thẩm thì phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

Phải chuyển bản án của Tòa án phúc thẩm cho cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc?

Phải chuyển bản án của Tòa án phúc thẩm cho cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc? (Hình từ Internet)

Khi tiếp nhận bản án chuyển giao thì cơ quan thi hành án dân sự phải thực hiện những thủ tục nào?

Căn cứ Điều 29 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014) quy định về thủ tục nhận bản án, quyết định như sau:

Thủ tục nhận bản án, quyết định
Khi nhận bản án, quyết định do Tòa án, Trọng tài thương mại chuyển giao, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra, vào sổ nhận bản án, quyết định.
Sổ nhận bản án, quyết định phải ghi rõ số thứ tự; ngày, tháng, năm nhận bản án, quyết định; số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định và tên Tòa án, Trọng tài thương mại đã ra bản án, quyết định; tên, địa chỉ của đương sự và tài liệu khác có liên quan.
Việc giao, nhận trực tiếp bản án, quyết định phải có chữ ký của hai bên; trường hợp nhận được bản án, quyết định và tài liệu có liên quan bằng đường bưu điện thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án, Trọng tài thương mại đã chuyển giao biết.

Như vậy, khi nhận bản án của Tòa án phúc thẩm cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra, vào sổ nhận bản án.

Sổ nhận bản án, quyết định phải ghi rõ số thứ tự; ngày, tháng, năm nhận bản án, quyết định; số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định và tên Tòa án, Trọng tài thương mại đã ra bản án, quyết định; tên, địa chỉ của đương sự và tài liệu khác có liên quan.

Lưu ý: việc giao, nhận trực tiếp bản án, quyết định phải có chữ ký của hai bên; trường hợp nhận được bản án, quyết định và tài liệu có liên quan bằng đường bưu điện thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án, Trọng tài thương mại đã chuyển giao biết.

Khi thực hiện chuyển giao bản án có phải sẽ thực hiện chuyển giao vật chứng cùng lúc hay không?

Căn cứ Điều 122 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định về chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ kèm theo bản án như sau:

Chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ kèm theo bản án, quyết định
1. Vật chứng, tài sản tạm giữ trong bản án, quyết định hình sự do yêu cầu phục vụ việc xét xử mà chưa được chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự trong giai đoạn truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự thì phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự tại thời điểm Toà án chuyển giao bản án, quyết định.
2. Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ được tiến hành tại kho của cơ quan thi hành án dân sự. Bên giao có trách nhiệm vận chuyển vật chứng, tài sản tạm giữ đến kho của cơ quan thi hành án dân sự.
Đối với vật chứng, tài sản tạm giữ không thể vận chuyển, di dời về bảo quản tại kho của cơ quan thi hành án dân sự thì địa điểm giao nhận vật chứng, tài sản tạm giữ là nơi đang gửi, giữ hoặc nơi đang có tài sản.
3. Việc tiếp nhận tài sản phải có sự tham gia đầy đủ của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc người được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự uỷ quyền, thủ kho, kế toán.

Theo định, vật chứng tạm giữ trong bản án hình sự do yêu cầu phục vụ việc xét xử mà chưa được chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự trong giai đoạn truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự thì phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự tại thời điểm Toà án chuyển giao bản án.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 03/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP-BQP-BNG về thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm tái thẩm theo Luật Dẫn độ ra sao?

Dưới đây là nội dung về Thông tư liên tịch 03/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP-BQP-BNG quy định chi tiết về thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ; hoãn thi hành quyết định dẫn độ, tiếp tục thi hành quyết định dẫn độ theo quy định của Luật Dẫn độ.

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất