Người đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử có thể là người nước ngoài không?

10:51 | 12/08/2023
Cho hỏi: Người đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử có thể là người nước ngoài không? Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xác thực điện tử thay đổi người đại diện thì có cần yêu cầu cấp lại giấy xác nhận đủ ĐKKD dịch vụ xác thực điện tử không? Câu hỏi của anh T.H (Hà Nội).
Nội dung chính
  1. Người đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử có thể là người nước ngoài không?
  2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xác thực điện tử thay đổi người đại diện thì có cần yêu cầu cấp lại giấy xác nhận đủ ĐKKD dịch vụ xác thực điện tử không?
  3. Hồ sơ đề nghị thay đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử gồm những gì?

Người đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử có thể là người nước ngoài không?

Căn cứ khoản 2 Điều 27 Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với người đại diện như sau:

Điều kiện cung cấp dịch vụ xác thực điện tử
1. Điều kiện về tổ chức, doanh nghiệp
Đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp trong Công an nhân dân.
2. Điều kiện về nhân sự
a) Người đứng đầu tổ chức, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.
b) Tổ chức, doanh nghiệp phải có nhân sự có bằng đại học trở lên chuyên ngành an toàn thông tin hoặc công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ, quản trị hệ thống, vận hành hệ thống, bảo đảm an toàn thông tin của hệ thống.
...

Theo đó, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xác thực điện tử phải là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.

Như vậy, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xác thực điện tử không được là người nước ngoài.

Người đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử có thể là nước nước ngoài không?

Người đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử có thể là người nước ngoài không? (hình từ internet)

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xác thực điện tử thay đổi người đại diện thì có cần yêu cầu cấp lại giấy xác nhận đủ ĐKKD dịch vụ xác thực điện tử không?

Tại Điều 29 Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Cấp lại, thay đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử
1. Thay đổi nội dung Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử được thực hiện trong trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin về người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, tên giao dịch, phương án, quy trình được Bộ Công an thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này.
Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử về Bộ Công an theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định này. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép bao gồm: Tờ khai đề nghị thay đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử theo Mẫu XT02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, tài liệu chứng minh nội dung thay đổi về thông tin.
...

Theo đó, khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xác thực điện tử thay đổi người đại diện thì cần yêu cầu thay đổi nội dung giấy xác nhận đủ ĐKKD dịch vụ xác thực điện tử mà không cần yêu cầu thực hiện thủ tục cấp lại loại giấy này.

Hồ sơ đề nghị thay đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử gồm những gì?

Cũng theo Điều 29 Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Cấp lại, thay đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử
1. Thay đổi nội dung Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử được thực hiện trong trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin về người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, tên giao dịch, phương án, quy trình được Bộ Công an thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này.
Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử về Bộ Công an theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định này. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép bao gồm: Tờ khai đề nghị thay đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử theo Mẫu XT02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, tài liệu chứng minh nội dung thay đổi về thông tin.
a) Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin về người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, tên giao dịch thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an thẩm định, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện; trường hợp từ chối thay đổi phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin về phương án, quy trình hoạt động cung cấp dịch vụ xác thực điện tử thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an thực hiện việc thẩm định, lấy ý kiến bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, kiểm tra thực tế và cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện; trường hợp từ chối thay đổi phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...

Theo đó, hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép bao gồm:

(1) Tờ khai đề nghị thay đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử theo Mẫu XT02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 59/2022/NĐ-CP: Tải về

(2) Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi về thông tin.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất