Nếu có sai sót khi nhập ghi chép sử dụng biểu mẫu thi hành án dân sự thì xử lý thế nào Thông tư 06/2026/TT-BTP?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 83 Thông tư 06/2026/TT-BTP thì Quá trình nhập, ghi chép, sử dụng biểu mẫu thi hành án dân sự, nếu có sai sót thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị áp dụng biểu mẫu thi hành án dân sự có thể đính chính, khắc phục xử lý như sau:
(1) Đối với các loại quyết định, thông báo, giấy báo và giấy triệu tập về thi hành án, giải quyết khiếu nại, tố cáo (gọi chung là văn bản) đã phát hành có sai sót nhưng sai sót đó không làm thay đổi nội dung vụ việc thì thực hiện sửa đổi, bổ sung hoặc đính chính bằng văn bản đối với phần sai sót; trường hợp sai sót làm thay đổi nội dung vụ việc thì phải ban hành văn bản thu hồi văn bản đã phát hành để thay thế bằng văn bản mới;
(2) Đối với sai sót trong biên bản thi hành án cần chỉnh sửa, nếu các thành viên có tên trong biên bản đồng ý chỉnh sửa trực tiếp thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thẩm tra viên hoặc công chức thi hành án đã lập biên bản chỉnh sửa trực tiếp vào phần sai sót trên biên bản, đồng thời, những người tham gia phải ký ngay bên cạnh phần đã chỉnh sửa. Trường hợp các thành viên không đồng ý chỉnh sửa trực tiếp thì phải thay thế bằng biên bản khác.
Lưu ý: Việc nhập dữ liệu vào biểu mẫu trên môi trường số phải bảo đảm đầy đủ, chính xác theo nội dung và các trường thông tin đã được thiết lập theo quy định của pháp luật về dữ liệu điện tử.
Trường hợp ghi chép biểu mẫu thì chữ viết phải rõ ràng, dễ đọc, viết cùng một loại mực, không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu riêng, không tẩy xóa, không dùng từ ngữ địa phương, bảo đảm liên tiếp, không được bỏ trống, đánh rõ số trang. Kết thúc việc ghi chép phải gạch chéo vào phần còn trống không ghi chép trong văn bản. Nghiêm cấm việc tự ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung tài liệu, hồ sơ thi hành án dân sự.
Khoản 1 Điều 83 Thông tư 06/2026/TT-BTP

Nếu có sai sót khi nhập ghi chép sử dụng biểu mẫu thi hành án dân sự thì xử lý thế nào Thông tư 06/2026/TT-BTP? (hình từ Internet)
Các loại biểu mẫu trong thi hành án dân sự được quy định ra sao?
Theo quy định tại Điều 80 Thông tư 06/2026/TT-BTP thì Các loại biểu mẫu trong thi hành án dân sự có tên, số, ký hiệu theo các phụ lục, bao gồm:
- Danh mục biểu mẫu sổ thi hành án, giải quyết khiếu nại, tố cáo (Phụ lục I);
- Danh mục biểu mẫu bìa hồ sơ và dấu bút lục (Phụ lục II);
- Danh mục biểu mẫu quyết định về thi hành án dân sự (Phụ lục III);
- Danh mục biểu mẫu báo cáo kế toán nghiệp vụ, báo cáo biên lai và báo cáo khác (Phụ lục IV);
- Danh mục biểu mẫu chứng từ kế toán (Phụ lục V);
- Danh mục biểu mẫu đơn, giấy báo, giấy mời, giấy triệu tập, thông báo, biên bản thi hành án (Phụ lục VI);
- Biểu mẫu Danh sách người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành (Phụ lục VII);
- Danh mục biểu mẫu giao nhận, bảo quản và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ trong thi hành án dân sự (Phụ lục VIII);
- Danh mục biểu mẫu giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án dân sự (Phụ lục IX).
Tải về Toàn bộ Phụ lục Thông tư 06/2026/TT-BTP file word
Nguyên tắc thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025 là gì?
Nguyên tắc thi hành án dân sự từ 01/07/2026 được quy định tại Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025, cụ thể như sau:
Nguyên tắc 1. Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự 2025 phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.
Nguyên tắc 2. Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.
Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025.
Nguyên tắc 3. Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Nguyên tắc 4. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.
Nguyên tắc 5. Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025 thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];