Công văn 6981/BVHTTDL-TCCB hướng dẫn xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú 2026 thế nào?
Ngày 23/10/2026, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đã có Công văn 6981/BVHTTDL-TCCB về việc hướng dẫn xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú.
>> TẢI VỀ Công văn 6981/BVHTTDL-TCCB

Thực hiện Nghị định 61/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” và Quyết định 2361/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” lần thứ 11, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị các cơ quan, đơn vị chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện, trong đó lưu ý một số nội dung sau:
(1) Tổ chức triển khai công tác xét tặng
Phổ biến, hướng dẫn việc xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức thực hiện đúng đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định 61/2024/NĐ-CP và tiến độ tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 2361/QĐ-BVHTTDL.
(2) Đối tượng xét tặng
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 61/2024/NĐ-CP. Trong đó, lưu ý có thêm 03 đối tượng được bổ sung so với các đợt xét tặng trước đây, gồm: quay phim thể loại phim kết hợp nhiều loại hình; nhaạc sĩ sáng tác tác phẩm âm nhạc; nhà nhiếp ảnh.
(3) Nguyên tắc xét tặng
- Hội đồng các cấp chỉ trình cấp có thẩm quyền xem xét các trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục và hồ sơ theo quy định tại Nghị định 61/2024/NĐ-CP.
- Không xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” cho đồng tác giả của tác phẩm âm nhạc và tác phẩm nhiếp ảnh.
...
>> TẢI VỀ Xem thêm tại Công văn 6981/BVHTTDL-TCCB

Công văn 6981/BVHTTDL-TCCB hướng dẫn xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú 2026 thế nào?
Danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân được xét tặng cho cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực nào?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 61/2024/NĐ-CP quy định Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” được xét tặng cho cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 61/2024/NĐ-CP.
Tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 61/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Đối tượng áp dụng
....
2. Cá nhân quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Diễn viên: hát, múa, nhạc, ngâm thơ; diễn viên thuộc các lĩnh vực: Tuồng, chèo, cải lương, kịch dân ca, kịch nói, kịch hình thể, nhạc kịch, nhạc vũ kịch, xiếc, múa rối; diễn viên điện ảnh; diễn viên truyền hình;
b) Đạo diễn chương trình nghệ thuật tổng hợp ca múa nhạc; đạo diễn tác phẩm của các lĩnh vực: Tuồng, chèo, cải lương, kịch dân ca, kịch nói, kịch hình thể, nhạc kịch, kịch múa, nhạc vũ kịch, xiếc, múa rối; đạo diễn điện ảnh, đạo diễn truyền hình của các thể loại phim: Phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình và phim kết hợp nhiều loại hình; đạo diễn sân khấu truyền thanh; đạo diễn sân khấu truyền hình;
c) Người làm âm thanh (đạo diễn âm thanh) trong tác phẩm điện ảnh, truyền hình; người làm âm thanh trong tác phẩm sân khấu; người làm ánh sáng sân khấu và chương trình nghệ thuật tổng hợp;
d) Biên đạo múa; chỉ huy dàn nhạc; chỉ huy hợp xướng; chỉ huy giao hưởng nhạc vũ kịch; chỉ đạo nghệ thuật;
đ) Quay phim (đạo diễn hình ảnh) điện ảnh và truyền hình của các thể loại: Phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim kết hợp nhiều loại hình;
e) Họa sĩ tạo hình con rối; họa sĩ tạo hình, diễn xuất phim phim hoạt hình; họa sĩ thiết kế trang trí sân khấu; họa sĩ thiết kế mỹ thuật phim truyện điện ảnh và phim truyện truyền hình; họa sĩ hóa trang, thiết kế trang phục sân khấu, phim truyện điện ảnh và phim truyện truyền hình;
g) Phát thanh viên phát thanh, phát thanh viên truyền hình hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật;
h) Nhạc sĩ sáng tác tác phẩm âm nhạc, nhà nhiếp ảnh.
Như vậy, danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân được xét tặng cho cá nhân đạt đủ tiêu chuẩn Điều 7 Nghị định 61/2024/NĐ-CP trong các lĩnh vực:
- Diễn viên: hát, múa, nhạc, ngâm thơ; diễn viên thuộc các lĩnh vực: Tuồng, chèo, cải lương, kịch dân ca, kịch nói, kịch hình thể, nhạc kịch, nhạc vũ kịch, xiếc, múa rối; diễn viên điện ảnh; diễn viên truyền hình;
- Đạo diễn chương trình nghệ thuật tổng hợp ca múa nhạc; đạo diễn tác phẩm của các lĩnh vực: Tuồng, chèo, cải lương, kịch dân ca, kịch nói, kịch hình thể, nhạc kịch, kịch múa, nhạc vũ kịch, xiếc, múa rối; đạo diễn điện ảnh, đạo diễn truyền hình của các thể loại phim: Phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình và phim kết hợp nhiều loại hình; đạo diễn sân khấu truyền thanh; đạo diễn sân khấu truyền hình;
- Người làm âm thanh (đạo diễn âm thanh) trong tác phẩm điện ảnh, truyền hình; người làm âm thanh trong tác phẩm sân khấu; người làm ánh sáng sân khấu và chương trình nghệ thuật tổng hợp;
- Biên đạo múa; chỉ huy dàn nhạc; chỉ huy hợp xướng; chỉ huy giao hưởng nhạc vũ kịch; chỉ đạo nghệ thuật;
- Quay phim (đạo diễn hình ảnh) điện ảnh và truyền hình của các thể loại: Phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim kết hợp nhiều loại hình;
- Họa sĩ tạo hình con rối; họa sĩ tạo hình, diễn xuất phim phim hoạt hình; họa sĩ thiết kế trang trí sân khấu; họa sĩ thiết kế mỹ thuật phim truyện điện ảnh và phim truyện truyền hình; họa sĩ hóa trang, thiết kế trang phục sân khấu, phim truyện điện ảnh và phim truyện truyền hình;
- Phát thanh viên phát thanh, phát thanh viên truyền hình hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật;
- Nhạc sĩ sáng tác tác phẩm âm nhạc, nhà nhiếp ảnh.
Nguyên tắc xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân là gì?
Theo Điều 4 Nghị định 61/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân như sau:
- Chính xác, công khai, minh bạch, công bằng, kịp thời;
- Bảo đảm thống nhất giữa hình thức, đối tượng khen thưởng và công trạng, thành tích đạt được;
- Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho một thành tích đạt được; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó;
- Hội đồng các cấp chỉ được trình cấp trên có thẩm quyền xem xét các trường hợp đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.
- Không xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” cho đồng tác giả của tác phẩm âm nhạc và tác phẩm nhiếp ảnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];