Mỗi quyết định thi hành án dân sự được lập thành bao nhiêu hồ sơ thi hành án? Thời hạn lập hồ sơ?

Huỳnh Lê Bình Nhi 1,097 lượt xem
08:48 | 08/08/2023
Mỗi quyết định thi hành án dân sự được lập thành bao nhiêu hồ sơ thi hành án? Thời hạn để Chấp hành viên lập hồ sơ thi hành án là trong bao lâu? Gửi quyết định thi hành án dân sự cho cơ quan nào? - câu hỏi của anh Nam (Vĩnh Long)
Nội dung chính
  1. Mỗi quyết định thi hành án dân sự được lập thành bao nhiêu hồ sơ thi hành án? Thời hạn lập hồ sơ?
  2. Gửi quyết định thi hành án dân sự cho cơ quan nào?
  3. Trong trường hợp nào thu hồi quyết định thi hành án dân sự?

Mỗi quyết định thi hành án dân sự được lập thành bao nhiêu hồ sơ thi hành án? Thời hạn lập hồ sơ?

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Hồ sơ thi hành án
1. Quyết định thi hành án là căn cứ để lập hồ sơ thi hành án. Mỗi quyết định thi hành án lập thành một hồ sơ thi hành án.
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Chấp hành viên phải tiến hành lập hồ sơ thi hành án.
2. Hồ sơ thi hành án phải thể hiện toàn bộ quá trình tổ chức thi hành án của Chấp hành viên đối với việc thi hành án, lưu giữ tất cả các tài liệu đã, đang thực hiện và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Theo quy định thì Quyết định thi hành án là căn cứ để lập hồ sơ thi hành án. Mỗi quyết định thi hành án lập thành một hồ sơ thi hành án.

Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Chấp hành viên phải tiến hành lập hồ sơ thi hành án.

Hồ sơ thi hành án phải thể hiện toàn bộ quá trình tổ chức thi hành án của Chấp hành viên đối với việc thi hành án, lưu giữ tất cả các tài liệu đã, đang thực hiện và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Gửi quyết định thi hành án dân sự cho cơ quan nào?

Theo Điều 38 Luật Thi hành án dân sự 2008 (được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014) quy định như sau:

Gửi quyết định về thi hành án
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, các quyết định về thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.
Quyết định cưỡng chế thi hành án phải được gửi cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi tổ chức cưỡng chế thi hành án, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành án.

Theo quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, các quyết định về thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

quyết định thi hành án dân sự

Mỗi quyết định thi hành án dân sự được lập thành bao nhiêu hồ sơ thi hành án? Thời hạn lập hồ sơ? (Hình từ Internet)

Trong trường hợp nào thu hồi quyết định thi hành án dân sự?

Theo khoản 1 Điều 37 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định như sau:

Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, huỷ quyết định về thi hành án
1. Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án ra quyết định thu hồi quyết định về thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Quyết định về thi hành án được ban hành không đúng thẩm quyền;
b) Quyết định về thi hành án có sai sót làm thay đổi nội dung vụ việc;
c) Căn cứ ra quyết định về thi hành án không còn;
d) Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này.
2. Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có quyền ra quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung quyết định về thi hành án trong trường hợp quyết định về thi hành án có sai sót mà không làm thay đổi nội dung vụ việc thi hành án.
3. Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có quyền ra quyết định huỷ hoặc yêu cầu huỷ quyết định về thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới, Chấp hành viên thuộc quyền quản lý trực tiếp trong các trường hợp sau đây:
a) Phát hiện các trường hợp quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này mà Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới, Chấp hành viên thuộc quyền quản lý trực tiếp không tự khắc phục sau khi có yêu cầu;
b) Quyết định về thi hành án có vi phạm pháp luật theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
4. Quyết định thu hồi, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ quyết định về thi hành án phải ghi rõ căn cứ, nội dung và hậu quả pháp lý của việc thu hồi, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ.

Theo quy định trên thì người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án ra quyết định thu hồi quyết định thi hành án trong các trường hợp sau đây:

- Quyết định về thi hành án được ban hành không đúng thẩm quyền.

- Quyết định về thi hành án có sai sót làm thay đổi nội dung vụ việc.

- Căn cứ ra quyết định về thi hành án không còn.

- Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 54 Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014.

Lưu ý: Quyết định thu hồi quyết định về thi hành án phải ghi rõ căn cứ, nội dung và hậu quả pháp lý của việc thu hồi.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất