- Mẫu thông báo trám lắp giếng không sử dụng của hộ gia đình và cá nhân mới nhất là mẫu nào theo Thông tư 22?
- Quy trình trám lắp giếng không sử dụng được thực hiện như thế nào?
- Trường hợp khai thác nước cho sinh hoạt của hộ gia đình thì việc trám lấp giếng được thực hiện khi nào?
- Những hành vi bị nghiêm cấm tại Luật Tài nguyên nước được pháp luật quy định thế nào?
Mẫu thông báo trám lắp giếng không sử dụng của hộ gia đình và cá nhân mới nhất là mẫu nào theo Thông tư 22?
Mẫu thông báo trám lắp giếng không sử dụng của hộ gia đình và cá nhân mới nhất là mẫu tại Phụ lục B được ban hành kèm theo Thông tư 22/2024/TT-BTNMT có quy định như sau:

Tải về Mẫu thông báo trám lắp giếng không sử dụng của hộ gia đình và cá nhân mới nhất tại đây. Tải về

Mẫu thông báo trám lắp giếng không sử dụng của hộ gia đình và cá nhân mới nhất là mẫu nào theo Thông tư 22? (Hình từ Internet)
Quy trình trám lắp giếng không sử dụng được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Mục 2 Phần II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trám lắp giếng không sử dụng tại QCVN 83:2024/BTNMT được ban hành kèm theo Thông tư 22/2024/TT-BTNMT có quy định như sau:
Theo đó, quy trình trám lấp giếng không sử dụng được thực hiện, cụ thể như sau:
- Quy trình trám lấp giếng không sử dụng thuộc trường hợp giếng khoan, giếng đào và giếng khoan thăm dò địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: thông báo về việc trám lấp giếng;
Bước 2: kiểm tra, đánh giá tình trạng giếng;
Bước 3: vệ sinh giếng;
Bước 4: chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, máy móc, thiết bị và nhân lực trám lấp giếng;
Bước 5: thi công trám lấp giếng;
Bước 6: báo cáo kết quả thi công trám lấp giếng.
- Quy trình trám lấp giếng không sử dụng thuộc trường hợp quy định tại điểm 1.1.2 phần I của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trám lắp giếng không sử dụng tại QCVN 83:2024/BTNMT được ban hành kèm theo Thông tư 22/2024/TT-BTNMT được thực hiện theo TCVN 9437:2012 Khoan thăm dò địa chất công trình.
Trường hợp khai thác nước cho sinh hoạt của hộ gia đình thì việc trám lấp giếng được thực hiện khi nào?
Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định 53/2024/NĐ-CP có quy định như sau:
Khoanh định và áp dụng các biện pháp trong vùng cấm khai thác nước dưới đất
1. Phạm vi vùng cấm khai thác nước dưới đất bao gồm toàn bộ diện tích khu vực đã xảy ra sụt, lún đất quy định tại khoản 1 Điều 33 của Nghị định này.
2. Đối với các khu vực quy định tại khoản 1 Điều này thì cấm toàn bộ hoạt động thăm dò nước dưới đất, xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất, bao gồm cả trường hợp khai thác, sử dụng nước dưới đất cho sinh hoạt của hộ gia đình. Đối với công trình khai thác nước dưới đất đang khai thác thì thực hiện các biện pháp sau đây:
a) Trường hợp công trình đã có giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất hoặc giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc đã đăng ký khai thác nước dưới đất thì phải dừng khai thác và cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thu hồi giấy phép, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền và yêu cầu thực hiện trám lấp giếng theo quy định;
b) Trường hợp công trình không có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc không đăng ký khai thác nước dưới đất thì phải dừng khai thác và cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc xử lý vi phạm đối với việc khai thác nước dưới đất không có giấy phép theo thẩm quyền và yêu cầu thực hiện trám lấp giếng theo quy định;
c) Trường hợp khai thác nước cho sinh hoạt của hộ gia đình thì thực hiện việc trám lấp giếng sau khi được thay thế bằng nguồn nước khác.
Như vậy, theo quy định thì nếu trường hợp khai thác nước cho sinh hoạt của hộ gia đình thì việc trám lấp giếng được thực hiện sau khi được thay thế bằng nguồn nước khác.
Những hành vi bị nghiêm cấm tại Luật Tài nguyên nước được pháp luật quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Tài nguyên nước 2023 có quy định về những hành vi bị nghiêm cấm như sau:
- Đổ chất thải, rác thải, đổ hoặc làm rò rỉ các chất độc hại, xả khí thải độc hại vào nguồn nước.
- Xả nước thải vào nguồn nước dưới đất; xả nước thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải vào nguồn nước mặt, nước biển.
- Xả nước thải, đưa các chất thải vào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
- Thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất trái phép.
- Lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đặt vật cản, chướng ngại vật, xây dựng công trình kiến trúc, trồng cây gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước ở các sông, suối, hồ chứa, kênh, mương, rạch nhưng không có biện pháp khắc phục.
- Khai thác trái phép cát, sỏi, bùn, đất và các loại khoáng sản khác trên sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, trong hành lang bảo vệ nguồn nước; khoan, đào, xây dựng nhà cửa, công trình, vật kiến trúc và các hoạt động khác trong hành lang bảo vệ nguồn nước gây sạt lở bờ sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ.
- Phá hoại các công trình bảo vệ, điều tiết, tích trữ nước, khai thác, sử dụng, quan trắc, giám sát tài nguyên nước, công trình phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra.
- Làm sai lệch thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước.
- Không tuân thủ quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Xây dựng đập, hồ chứa, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn nước trái quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];