- Mẫu Thông báo tổ chức làm thêm giờ gửi Sở Nội vụ 2026 là mẫu nào? Tải Thông báo tổ chức làm thêm giờ file word tại đâu?
- Không thông báo tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm cho Sở Nội vụ có bị xử phạt không? Mức phạt tiền là bao nhiêu?
- Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm vượt mức có được miễn thuế TNCN không theo Nghị định 253?
Mẫu Thông báo tổ chức làm thêm giờ gửi Sở Nội vụ 2026 là mẫu nào? Tải Thông báo tổ chức làm thêm giờ file word tại đâu?
Mẫu Thông báo tổ chức làm thêm giờ gửi Sở Nội vụ 2026 là Mẫu số 02/PLIV ban hành kèm theo Nghị định145/2020/NĐ-CP có dạng như sau:

TẢI VỀ: Mẫu Thông báo tổ chức làm thêm giờ gửi Sở Nội vụ 2026
*Mẫu Thông báo tổ chức làm thêm giờ gửi Sở Nội vụ 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu Thông báo tổ chức làm thêm giờ gửi Sở Nội vụ 2026 là mẫu nào? Tải Thông báo tổ chức làm thêm giờ file word tại đâu? (Hình từ Internet)
Không thông báo tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm cho Sở Nội vụ có bị xử phạt không? Mức phạt tiền là bao nhiêu?
Cụ thể, tại Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;
b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Nội vụ nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;
b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.
...
Theo như quy định nêu trên, thì xử phạt vi phạm hành chính đối với hành tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm mà không thông báo cho Sở Nội vụ.
Theo đó, người sử dụng lao động không thông báo tổ chức làm thêm giờ cho Sở Nội vụ nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính trong trường hợp làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 17 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)
Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm vượt mức có được miễn thuế TNCN không theo Nghị định 253?
Tiền lương làm thêm giờ làm việc vào ban đêm vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Cụ thể, căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:
Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
...
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN như sau:
(1) Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
(2) Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 và quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025, Luật Viên chức 2025.
(3) Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Như vậy, theo các quy định nêu trên thì tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc đáp ứng quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động thì thuộc diện thu nhập miễn thuế TNCN.
Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];