Không thông báo tổ chức làm thêm giờ cho Sở Nội vụ có bị xử phạt không? Mức phạt tiền là bao nhiêu?

09:29 | 20/09/2026
Bộ luật Lao động 2019 quy định một số trường hợp tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải thông báo cho Sở Nội vụ biết. Nếu không thông báo sẽ bị xử phạt, sau đây là quy định cụ thể.
Nội dung chính
  1. Không thông báo tổ chức làm thêm giờ cho Sở Nội vụ có bị xử phạt không? Mức phạt tiền là bao nhiêu?
  2. Thời hiệu xử phạt hành vi không thông báo tổ chức làm thêm giờ cho Sở Nội vụ là mấy năm?
  3. Trường hợp nào được tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm?

Không thông báo tổ chức làm thêm giờ cho Sở Nội vụ có bị xử phạt không? Mức phạt tiền là bao nhiêu?

Theo quy định hiện nay, không phải mọi trường hợp tổ chức làm thêm giờ, không thông báo cho Sở Nội vụ đều bị xử phạt.

Cụ thể, tại Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;
b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Nội vụ nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;
b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.
...

Theo như quy định nêu trên, thì xử phạt vi phạm hành chính đối với hành tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm mà không thông báo cho Sở Nội vụ.

Theo đó, người sử dụng lao động không thông báo tổ chức làm thêm giờ cho Sở Nội vụ nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính trong trường hợp làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

TẢI VỀ Mẫu Thông báo làm thêm giờ gửi Sở Nội vụ mới nhất 2026

>>XEM THÊM: Không trả tiền lương làm thêm giờ cho người lao động thì bị xử phạt bao nhiêu tiền từ 10/9/2026

>>XEM THÊM: Tiền làm thêm giờ có bị khấu trừ 10% thuế TNCN đối với trường hợp đã chấm dứt HĐLĐ không?

Không thông báo tổ chức làm thêm giờ cho Sở Nội vụ có bị xử phạt không? Mức phạt tiền là bao nhiêu?

Không thông báo tổ chức làm thêm giờ cho Sở Nội vụ có bị xử phạt không? Mức phạt tiền là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thời hiệu xử phạt hành vi không thông báo tổ chức làm thêm giờ cho Sở Nội vụ là mấy năm?

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, quy định về hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
...
4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định như sau:
a) 01 năm đối với vi phạm hành chính về lao động, bảo hiểm xã hội;
b) 02 năm đối với vi phạm hành chính về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Theo đó, thời hiệu xử phạt hành vi không thông báo tổ chức làm thêm giờ cho Sở Nội vụ là 01 năm.

Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

- Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ xác định hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện vi phạm hành chính;

- Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện là hành vi đang diễn ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện vi phạm hành chính và hành vi đó vẫn đang xâm hại trật tự quản lý nhà nước.

Trường hợp nào được tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm?

Tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Theo đó, khi tổ chức cho người lao động làm thêm giờ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm cần đáp ứng 02 điều kiện theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

(1) Phải được sự đồng ý của người lao động;

(2) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất