Mẫu Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng công đoàn cơ sở 2026 là mẫu nào? Cách ghi Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC ra sao?

11:00 | 15/10/2026
Mẫu Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng công đoàn cơ sở 2026 là S26-H ban hành kèm Hướng dẫn 47/HD-TLĐ năm 2021.
Nội dung chính
  1. Mẫu Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng công đoàn cơ sở 2026 là mẫu nào?
  2. Cách ghi Mẫu Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng công đoàn cơ sở 2026 thế nào?
  3. Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất gồm các cấp nào?

Mẫu Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng công đoàn cơ sở 2026 là mẫu nào?

Mẫu Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng công đoàn cơ sở 2026 là S26-H ban hành kèm Hướng dẫn 47/HD-TLĐ năm 2021.

Mẫu Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng công đoàn cơ sở 2026 là mẫu nào? Cách ghi Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC ra sao?

TẢI VỀ: Mẫu Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng công đoàn cơ sở 2026

Xem thêm:

TT

Tên sổ

Số hiệu

TẢI VỀ

1

Sổ quỹ tiền mặt

S11-H


TẢI VỀ


2

Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc (nếu có)

S12-H


TẢI VỀ


3

Sổ thu, chi tài chính công đoàn cơ sở

S82-TLĐ


TẢI VỀ


4

Sổ theo dõi các khoản phải thu (tạm ứng, đầu tư tài chính, phải thu khác) (nếu có)

S31-H


TẢI VỀ


5

Sổ theo dõi các khoản phải trả (nếu có)

S18-TLĐ


TẢI VỀ


6

Sổ đoàn phí

S81-TLĐ


TẢI VỀ

>>> Doanh nghiệp bao nhiêu người thì được thành lập công đoàn cơ sở? Công đoàn cơ sở nào được bầu ủy ban kiểm tra để giúp việc?

>>> Có bao nhiêu đoàn viên thì được thành lập công đoàn cơ sở năm 2026? Đối tượng nào được kết nạp vào tổ chức công đoàn?

Mẫu Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng công đoàn cơ sở 2026 là mẫu nào? Cách ghi Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC ra sao?

Mẫu Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng công đoàn cơ sở 2026 là mẫu nào? Cách ghi Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC ra sao? (hình từ Internet)

Cách ghi Mẫu Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng công đoàn cơ sở 2026 thế nào?

Theo Phụ lục II ban hành kèm Hướng dẫn 47/HD-TLĐ năm 2021 quy định hướng dẫn ghi Mẫu Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng công đoàn cơ sở 2026 như sau:

* Mục đích: Sổ này dùng để ghi chép tình hình tăng, giảm TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại các phòng, ban, bộ phận sử dụng, nhằm quản lý TSCĐ và công cụ, dụng cụ đã được trang cấp cho các bộ phận trong đơn vị và làm căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê định kỳ.

* Căn cứ và phương pháp ghi sổ

- Sổ được mở cho từng phòng, ban, bộ phận trong đơn vị (nơi sử dụng), dùng cho từng đơn vị sử dụng và lập thành hai bộ, một bộ lưu bộ phận kế toán, một bộ lưu tại đơn vị sử dụng TSCĐ, công cụ, dụng cụ.

- Mỗi loại TSCĐ và loại công cụ, dụng cụ hoặc nhóm công cụ, dụng cụ được ghi 1 trang hoặc 1 số trang.

- Sổ có hai phần: Phần ghi tăng, phần ghi giảm.

Căn cứ vào các biên bản giao nhận TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ, các Phiếu xuất, Giấy báo hỏng công cụ, dụng cụ; Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ hoặc Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ,... để ghi vào sổ.

Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ (như Biên bản giao nhận TSCĐ, Phiếu xuất kho...).

Cột D: Ghi tên TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ; mỗi TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ ghi 1 dòng.

Cột 1: Ghi đơn vị tính.

- Trong phần ghi tăng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ:

Cột 2: Số lượng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ được giao quản lý, sử dụng.

Cột 3: Ghi đơn giá của TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ xuất dùng.

Cột 4: Ghi giá trị của từng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ xuất dùng (cột 4 = cột 2 x cột 3).

- Trong phần ghi giảm TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ:

Cột E: Ghi rõ lý do giảm.

Cột 5: Số lượng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ ghi giảm.

Cột 6: Ghi nguyên giá (đơn giá) của từng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ.

Cột 7: Ghi nguyên giá (giá trị) của từng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ (cột 7 = cột 6 x cột 5).

Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất gồm các cấp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định về hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam như sau:

Hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam
1. Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất gồm các cấp sau đây:
a) Cấp trung ương là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
b) Công đoàn cấp trên cơ sở gồm liên đoàn lao động tỉnh, thành phố (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp tỉnh); công đoàn ngành trung ương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù do cấp có thẩm quyền cho phép thành lập phù hợp với tổ chức Công đoàn;
c) Công đoàn cấp cơ sở gồm công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
...

Như vậy, công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất gồm các cấp sau đây:

- Cấp trung ương là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

- Công đoàn cấp trên cơ sở gồm liên đoàn lao động tỉnh, thành phố (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp tỉnh); công đoàn ngành trung ương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù do cấp có thẩm quyền cho phép thành lập phù hợp với tổ chức Công đoàn;

- Công đoàn cấp cơ sở gồm công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất