Cách tính số ngày làm việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC tại TP HCM từ 9/10/2026 chi tiết thế nào?

14:06 | 16/10/2026
Nội dung về cách tính số ngày làm việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC tại TP HCM từ 9/10/2026 cụ thể dưới đây:
Nội dung chính
  1. Cách tính số ngày làm việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC tại TP HCM từ 9/10/2026 chi tiết thế nào?
  2. Mức hưởng chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC tại TP HCM từ 9/10/2026 thế nào?
  3. Ngoài lương, cán bộ công chức có được hưởng các khoản thu nhập tăng thêm không?

Cách tính số ngày làm việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC tại TP HCM từ 9/10/2026 chi tiết thế nào?

Ngày 9/10/2026, UBND TPHCM đã có Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

>>> TẢI VỀ Quyết định 78/2026/QĐ-UBND

Tại Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND quy định về số ngày làm việc thực tế và cách tính số ngày làm việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm như sau:

(1) Số ngày làm việc thực tế là số ngày làm việc mà cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có tham gia thực hiện nhiệm vụ theo quy định và theo phân công bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.

- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có bao nhiêu ngày làm việc thực tế sẽ được người có thẩm quyền xem xét, giải quyết chi thu nhập tăng thêm.

- Các ngày nghỉ hằng tuần, các ngày nghỉ theo quy định riêng của ngành, lĩnh vực, các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định của Bộ luật Lao động không được sử dụng để hoán đổi, bù đắp cho các ngày nghỉ theo quy định tại (2).

(2) Các ngày sau đây không được tính là ngày làm việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm:

- Những ngày nghỉ phép năm hoặc nghỉ về việc riêng.

- Những ngày nghỉ hè của công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo mà không được cấp có thẩm quyền phân công chính thức bằng văn bản để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn ở cơ sở giáo dục và đào tạo.

- Những ngày tham gia các chương trình học theo hệ tập trung (không được cấp có thẩm quyền phân công công tác) và bàn giao nhiệm vụ chuyên môn cho người khác thực hiện.

- Những ngày nghỉ thai sản.

- Những ngày nghỉ do ốm đau hoặc nghỉ để điều trị chấn thương do tai nạn lao động.

(3) Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo:

- Đối với viên chức là giáo viên, giảng viên:

Trong thời gian năm học: Giáo viên, giảng viên tham gia giảng dạy đủ số tiết nghĩa vụ theo quy định (giảng dạy và thực hiện đầy đủ các hoạt động chuyên môn khác theo phân công của cấp có thẩm quyền) và không có những ngày nghỉ nêu tại các điểm a, điểm c, điểm d và điểm đ của (2) thì được tính là làm đủ số ngày làm việc thực tế.

Trong thời gian hè: Thực hiện theo khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND.

- Đối với công chức, viên chức hành chính (nhân viên) tại các cơ sở giáo dục công lập không có chế độ nghỉ hè:

Thực hiện nguyên tắc tính số ngày làm việc thực tế như công chức, viên chức các ngành, lĩnh vực khác nêu tại (1) và (2).

(4) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các ngành, lĩnh vực mà theo quy định pháp luật có thể được phân công thực hiện nhiệm vụ theo ca, kíp, đồng thời có quy định cụ thể về thời gian nghỉ bù sau ca, kíp thì những ngày nghỉ bù này được tính là ngày làm việc thực tế.

(5) Đối với các ngành, lĩnh vực khác nếu có những vấn đề đặc thù cần có văn bản hướng dẫn riêng: Các cơ quan, đơn vị chuyên môn tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố có hướng dẫn cụ thể.

(6) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang trong thời gian chờ tinh giản biên chế; nghỉ hưu; nghỉ việc hoặc nghỉ theo các chế độ khác do pháp luật quy định và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chuyển công tác sang các cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi điều chỉnh của chính sách chi thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố: Số ngày làm việc thực tế được tính đến ngày chính thức chấm dứt công tác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

(7) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chuyển công tác sang các cơ quan, đơn vị khác nhau trong quý, thực hiện như sau:

- Thực hiện theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng tính theo số ngày làm việc thực tế của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại từng cơ quan, đơn vị theo quy định đánh giá, xếp loại của cơ quan có thẩm quyền (tính riêng tại nơi chuyển đi và nơi chuyển đến).

- Cơ quan, đơn vị nơi chuyển đến chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng (bao gồm cả kết quả tại nơi chuyển đi), thực hiện quy đổi và chi trả thu nhập tăng thêm cả quý cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

- Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi chuyển đến không thuộc phạm vi áp dụng chính sách chi trả thu nhập tăng thêm thì cơ quan, đơn vị tại nơi chuyển đi chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng (trong thời gian làm việc tại nơi chuyển đi), thực hiện quy đổi và chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

- Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải thể, sáp nhập thì cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao tiếp nhận cơ quan, đơn vị giải thể, sáp nhập có trách nhiệm thực hiện công tác theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng, thực hiện quy đổi và chi thu nhập tăng thêm đối với thời gian công tác của cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị đã giải thể, sáp nhập.

*Lưu ý: Quyết định 78/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 9/10/2026.

Trên đây là "Cách tính số ngày làm việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC tại TP HCM từ 9/10/2026 chi tiết thế nào?"

Cách tính số ngày làm việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC tại TP HCM từ 9/10/2026 chi tiết thế nào?

Cách tính số ngày làm việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC tại TP HCM từ 9/10/2026 chi tiết thế nào?

Mức hưởng chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC tại TP HCM từ 9/10/2026 thế nào?

Theo đó, tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND nêu rõ mức hưởng chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC tại TP HCM từ 9/10/2026 như sau:

Mức hưởng chi thu nhập tăng thêm được xác định theo 04 mức tương ứngvới các mức xếp loại, bao gồm:

Mức xếp loại

Mức hưởng chi thu nhập tăng thêm

Mức 1

100% mức chi thu nhập tăng thêm theo quy định

Mức 2

90% mức chi thu nhập tăng thêm theo quy định

Mức 3

80% mức chi thu nhập tăng thêm theo quy định

Mức 4

Không được hưởng mức chi thu nhập tăng thêm

Ngoài lương, cán bộ công chức có được hưởng các khoản thu nhập tăng thêm không?

Theo Điều 10 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định về quyền của cán bộ, công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương như sau:

Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương
1. Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.
2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.
3. Cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.

Như vậy, ngoài khoản tiền lương, cán bộ công chức còn được hưởng tiền thưởng và các khoản thu nhập khác nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất