Mẫu số 15 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC thế nào?
Mẫu số 15 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC là Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên.
Mẫu số 15 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có dạng như sau:

Tải về Mẫu số 15 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC
> Mẫu số 12 Thông tư 121/2026/TT-BTC
> Mẫu số 2 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp từ 21/08/2026 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC

Mẫu số 15 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC thế nào? Cách điền Mẫu số 15 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC ra sao? (Hình từ Internet)
Cách điền Mẫu số 15 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC ra sao?
Cách điền Mẫu số 15 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC - Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên
Chú thích 1 Kê khai trong trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp dẫn đến thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Chú thích 2 Nếu cột số 5 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7.
Chú thích 3 Không phải kê khai phần này đối với trường hợp kê khai người đại diện theo pháp luật.
Chú thích 4 Tỷ lệ % của phần vốn góp được ủy quyền đại diện trên tổng số vốn góp của thành viên đó tại doanh nghiệp.
Chú thích 5 Người được kê khai thông tin ký trực tiếp vào phần này.
Chú thích 6 Nếu chủ sở hữu mới là cá nhân: cá nhân ký trực tiếp vào phần này; nếu chủ sở hữu mới là tổ chức: người đại diện theo pháp luật của tổ chức ký trực tiếp vào phần này.
Chú thích 7 Không có phần này trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên do thừa kế. Trong các trường hợp khác: Nếu chủ sở hữu mới là cá nhân: cá nhân ký trực tiếp vào phần này; nếu chủ sở hữu mới là tổ chức: người đại diện theo pháp luật của tổ chức ký trực tiếp vào phần này.
Chú thích 6, 7 Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
Quy trình đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chi tiết ra sao?
Căn cứ theo Điều 46 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì Quy trình đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chi tiết như sau:
(1) Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức thì bên nhận chuyển nhượng phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH MTV do chủ sở hữu cũ là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu là tổ chức và chủ sở hữu mới là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu là tổ chức ký;
- Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức.
Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng;
- Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư 2025.
(2) Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH MTV theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, hồ sơ đăng ký thay đổi thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng được thay bằng quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi chủ sở hữu công ty.
(3) Trường hợp công ty TNHH MTV thay đổi chủ sở hữu do thừa kế thì người thừa kế nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH MTV do chủ sở hữu là cá nhân mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu là tổ chức mới ký;
- Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người thừa kế là tổ chức.
Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế;
- Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
(4) Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH MTV thông qua hợp đồng tặng cho, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong đó hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp.
(5) Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH MTV do chủ sở hữu công ty là tổ chức chia, tách, sáp nhập, hợp nhất công ty, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng phần vốn góp được thay bằng các giấy tờ sau:
- Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trong trường hợp chia công ty;
- Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trong trường hợp tách công ty;
- Các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 55 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trong trường hợp sáp nhập công ty;
- Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 25 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trong trường hợp hợp nhất công ty.
(6) Trường hợp đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH MTV đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp thì người có thẩm quyền ký giấy đề nghị, thông báo trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
- Người có thẩm quyền ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH MTV thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 46 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Trường hợp chủ sở hữu là cá nhân chết thì người có thẩm quyền ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH MTV thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 46 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
- Người có thẩm quyền ký văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp và giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật, giấy đề nghị, thông báo thay đổi nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là chủ sở hữu mới là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới là tổ chức.
(7) Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];