Mẫu số 05 Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN từ 01/04/2026 file word?
Mẫu Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý là Mẫu số 05 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN:

Tải về Mẫu số 05 Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
Chú thích:
(1) Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu “X” vào ô [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô này là phù hợp.
(2) Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, ví dụ VN, US, JP.

Mẫu số 05 Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN từ 01/04/2026 file word? (Hình từ Internet)
Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý gồm những tài liệu gì?
Tài liệu trong Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được quy định tại Điều 93 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, cụ thể, Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý bao gồm các tài liệu sau đây:
(1) Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
(2) Bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và các yếu tố đặc trưng của điều kiện tự nhiên tạo nên tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm đó (sau đây gọi là bản mô tả tính chất đặc thù).
(3) Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý.
(4) Mẫu chỉ dẫn địa lý trong trường hợp chỉ dẫn địa lý không phải là từ ngữ (05 mẫu trong trường hợp đơn được nộp dưới dạng giấy).
(5) Tài liệu chứng minh chỉ dẫn địa lý đang được được bảo hộ tại nước có chỉ dẫn địa lý đó, nếu là chỉ dẫn địa lý của nước ngoài.
(6) Tài liệu thuyết minh về điều kiện sử dụng và cách thức trình bày chỉ dẫn địa lý để bảo đảm khả năng phân biệt giữa các chỉ dẫn địa lý trong trường hợp chỉ dẫn địa lý đăng ký là chỉ dẫn địa lý đồng âm.
(7) Văn bản ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
(8) Tài liệu khác bổ trợ cho đơn (nếu có).
Yêu cầu đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý ra sao?
Yêu cầu đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được quy định tại Điều 94 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, cụ thể:
(1) Các tài liệu của đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý phải đáp ứng các yêu cầu riêng tương ứng theo quy định tại (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8) và đáp ứng yêu cầu chung về hình thức theo quy định sau:
- Tài liệu phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), riêng đối với tài liệu là bản đồ khu vực địa lý có thể được trình bày trên mặt giấy khổ A3 (420mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;
- Tài liệu gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
- Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, trình bày rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa. Đối với tài liệu phải có chữ ký và đóng dấu, nếu tài liệu có từ 02 trang trở lên thì cần ký xác nhận từng trang hoặc đóng dấu giáp lai của người nộp đơn/cơ quan ban hành tài liệu (nếu có), trừ trường hợp văn bản điện tử được ký số.
Trước thời điểm tiếp nhận đơn, nếu phát hiện sai sót không đáng kể về chính tả, người nộp đơn có thể sửa chữa và phải ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) tại vị trí sửa chữa; việc ký và đóng dấu không được làm che khuất nội dung của tài liệu;
- Tài liệu của đơn nộp dưới dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn điện tử phải được định dạng ‘‘.pdf’; tên tài liệu điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định; cá nhân ký tên trong các tài liệu của đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu đối với trường hợp nộp đơn qua ứng dụng VNeID;
- Thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam;
- Tài liệu và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu thuộc khoản 7 và 8 Điều 93 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi được yêu cầu;
- Tờ khai và các tài liệu khác của đơn phải đảm bảo đầy đủ các thông tin bắt buộc và thống nhất.
(2) Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý phải đảm bảo tính thống nhất quy định tại Điều 100 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
Mỗi đơn chỉ được đăng ký một chỉ dẫn địa lý dùng cho một sản phẩm được xác định theo bản chất, đặc tính và mối liên hệ với khu vực địa lý, không phụ thuộc vào hình thức tồn tại hoặc mức độ chế biến.
(3) Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý phải được điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp trong Tờ khai.
(4) Mẫu chỉ dẫn địa lý (đối với trường hợp chỉ dẫn địa lý không phải là từ ngữ) phải được trình bày rõ ràng với kích thước mỗi mẫu không lớn hơn 80mm x 80mm và không nhỏ hơn 20mm x 20mm.
(5) Bản mô tả tính chất đặc thù phải bao gồm các nội dung sau đây:
5.1 Phần mô tả nội dung chi tiết, bao gồm các thông tin chủ yếu sau đây:
5.1.1 Thông tin về chỉ dẫn địa lý, sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;
5.1.2 Tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định - được xác định bằng các chỉ tiêu cảm quan, định tính, định lượng về vật lý, hóa học, sinh học.
Các chỉ tiêu này phải được xác định và có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc bằng chuyên gia theo tiêu chuẩn lấy mẫu và một phương pháp thử xác định; và/hoặc
5.1.3 Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định được xác định thông qua sự biết đến sản phẩm đó một cách rộng rãi và lựa chọn sản phẩm đó trong giới tiêu dùng liên quan, có khả năng kiểm chứng được; và
5.1.4 Khu vực địa lý;
5.1.5 Điều kiện địa lý tạo nên tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, bao gồm các yểu tổ về khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác; các yếu tố về kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, bao gồm cả quy trình sản xuất truyền thống của địa phương (có thể bao gồm một, một số hoặc tất cả các công đoạn, từ sản xuất nguyên liệu, chế biến nguyên liệu đến tạo ra sản phẩm và có thể gồm cả công đoạn đóng gói sản phẩm, nếu công đoạn đó có ảnh hưởng đến tính chất, chất lượng, danh tiếng của sản phẩm), nếu quy trình đó là nhân tố tạo ra và duy trì tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, trong đó có các thông tin rõ ràng và chi tiết đến mức có thể kiểm tra được (nếu trong các thông tin nêu trên có các thông tin bí mật, bí quyết kỹ thuật chưa được bộc lộ hoặc chưa được biết đến một cách rộng rãi bên ngoài địa phương thì người nộp đơn có quyền từ chối cung cấp các thông tin chi tiết về bí mật, bí quyết đó nếu không được cam kết bảo mật các thông tin đó theo yêu cầu của mình); và
5.1.6 Mối quan hệ hữu cơ giữa tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý nêu tại điểm 5.1.2 và 5.1.3 với điều kiện địa lý nêu tại điểm 5.1.5
5.1.7 Thông tin về cơ chế tự kiểm tra các tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm;
5.2 Phần tóm tắt, trong đó bao gồm nội dung tóm tắt tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm, điều kiện địa lý tạo nên tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm và mối quan hệ hữu cơ giữa tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý với điều kiện địa lý.
(6) Bản mô tả tính chất đặc thù theo quy định tại (5) phải kèm theo tài liệu chứng minh các thông tin về tính chất, chất lượng/danh tiếng là có căn cứ và xác thực (kết quả khảo nghiệm, nghiên cứu, điều tra, v.v.).
Tính chất, chất lượng được nêu trong bản mô tả phải là tính chất, chất lượng đặc trưng của sản phẩm của tất cả các nhà sản xuất trong khu vực địa lý tương ứng (được xác định trên cơ sở thu thập, thống kê, phân tích, tổng hợp các thông tin, dữ liệu liên quan từ tất cả các nhà sản xuất trong khu vực địa lý hoặc theo phương pháp lấy mẫu phù hợp để đảm bảo tính đại diện cho tất cả các nhà sản xuất trong khu vực địa lý).
Người nộp đơn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin nêu tại bản mô tả tính chất đặc thù và các tài liệu kèm theo bản mô tả tính chất đặc thù.
Bản mô tả tính chất đặc thù được coi là có căn cứ và xác thực khi các chỉ tiêu về vật lý, hóa học, sinh học của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được phân tích, thử nghiệm tại tổ chức thử nghiệm được công nhận theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật khác có liên quan với phạm vi công nhận bao gồm các phép thử tương ứng.
Trường hợp các chỉ tiêu về vật lý, hóa học, sinh học của sản phẩm không thể được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được công nhận vì điều kiện kỹ thuật chưa đáp ứng (chưa có phương pháp thử được chuẩn hóa, chưa có tổ chức thử nghiệm được công nhận phù hợp với loại chỉ tiêu hoặc đặc thù của sản phẩm, v.v.), người nộp đơn được phép sử dụng kết quả phân tích, thử nghiệm từ các tổ chức chưa được công nhận hoặc các phương pháp phân tích khác nhưng phải cung cấp các tài liệu chứng minh về phương pháp lấy mẫu, phân tích, thử nghiệm, điều kiện thực hiện, cơ sở khoa học và thực tiễn của phương pháp, đánh giá độ tin cậy của kết quả và các tài liệu liên quan khác để bảo đảm tính khoa học, khách quan, trung thực.
(7) Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý phải thể hiện đầy đủ thông tin tới mức có thể xác định chính xác vùng địa lý hội tụ đủ các điều kiện tự nhiên tạo nên tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm. Đối với chỉ dẫn địa lý của Việt Nam, bản đồ phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý và có thể được nộp kèm theo tài liệu mô tả về khu vực địa lý.
(8) Tài liệu thuyết minh về điều kiện sử dụng và cách thức trình bày chỉ dẫn địa lý để bảo đảm khả năng phân biệt giữa các chỉ dẫn địa lý (trong trường hợp chỉ dẫn địa lý đồng âm) cần chỉ rõ cách thức trình bày, chỉ dẫn thông tin về chỉ dẫn địa lý trên sản phẩm (bao bì sản phẩm, phương tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch) trong thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý để xác định rõ nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm và bảo đảm người tiêu dùng không nhầm lẫn rằng sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó có xuất xứ từ khu vực địa lý khác, ví dụ ghi đầy đủ xuất xứ địa lý là tên quốc gia/tỉnh, thành phố bên cạnh chỉ dẫn địa lý hoặc sử dụng dấu hiệu nhận diện khác kèm theo chỉ dẫn địa lý như hình ảnh, logo/biểu tượng hay các quy tắc ghi nhãn hàng hóa khác, v.v.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];