Hướng dẫn thẩm định hình thức đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý cụ thể ra sao?
Việc thẩm định hình thức đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được thực hiện theo Điều 96 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, cụ thể:
(1) Thẩm định hình thức đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý theo quy định tại Điều 109 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 là việc kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.
(2) Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký theo quy định tại Điều 88 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;
- Đơn được nộp trái với quy định tại Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;
- Có cơ sở để khẳng định rằng, rõ ràng đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được Nhà nước bảo hộ theo quy định tại các Điều 8 và 80 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;
- Người nộp đơn không nộp đủ phí và lệ phí theo quy định (bao gồm cả trường hợp chưa nộp đủ lệ phí nộp đơn, phí công bố đơn, phí thẩm định đơn và phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định);
- Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức quy định tại Điều 94 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (đơn có thiếu sót) bao gồm: không đáp ứng các yêu cầu về số lượng của một trong số các loại tài liệu bắt buộc phải có; không đáp ứng các yêu cầu về hình thức trình bày; tờ khai không ghi rõ sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; thông tin về người nộp đơn, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý tại các tài liệu không thống nhất với nhau hoặc bị tẩy xóa hoặc không được xác nhận theo đúng quy định, tờ khai không có đủ thông tin về người nộp đơn, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, về người đại diện, không có chữ ký và/hoặc con dấu (nếu có) của người nộp đơn hoặc của người đại diện; v.v.;
- Không có văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
(3) Trường hợp có cơ sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin nêu trong đơn hoặc thông tin nêu trong đơn không rõ ràng, Cục Sở hữu trí tuệ đề nghị người nộp đơn nộp các tài liệu nhằm xác minh hoặc làm rõ các thông tin đó trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo.
Trường hợp, quá thời hạn ấn định nêu trên mà người nộp đơn không nộp bổ sung các tài liệu đáp ứng yêu cầu, đơn được tiếp tục thẩm định dựa trên các tài liệu trong đơn.
(4) Việc thông báo kết quả thẩm định hình thức được thực hiện như sau:
- Nếu đơn thuộc một trong các trường hợp quy định tại (2), Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo kết quả thẩm định hình thức, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý, lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót;
- Nếu kết thúc thời hạn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 96 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý và gửi cho người nộp đơn;
- Nếu đơn không thuộc một trong các trường hợp quy định tại (2) (hoặc người nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc ý kiến giải trình xác đáng), đơn được xác định là đơn hợp lệ và được chuyển công bố, thẩm định nội dung theo quy định.
(5) Hằng tuần, Cục Sở hữu trí tuệ đăng tải trên Cổng thông tin điện tử danh sách các đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được chuyển công bố, trong đó ghi rõ số đơn, ngày nộp đơn và ngày chuyển công bố của từng đơn.
(6) Ngày nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được xác định như sau:
- Ngày nộp đơn là ngày đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 95 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN. Trường hợp đơn được nộp qua Hệ thống nộp đơn điện tử sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định, ngày nộp đơn theo quy định tại điểm này là ngày làm việc tiếp theo;
- Đối với chỉ dẫn địa lý được nộp theo đề nghị quốc tế, ngày nộp đơn là ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được đề nghị chính thức bằng văn bản của bên tham gia đàm phán điều ước quốc tế, trong đó bao gồm tài liệu mô tả tóm tắt tính chất đặc thù.

Hướng dẫn thẩm định hình thức đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý cụ thể ra sao? Công bố đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý như thế nào? (Hình từ Internet)
Công bố đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý như thế nào?
Việc công bố đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được thực hiện theo Điều 97 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, cụ thể:
(1) Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý hợp lệ được công bố theo quy định tại Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và quy định tại Điều 97 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
(2) Nội dung công bố đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý trên Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm các thông tin về người nộp đơn, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, người đại diện (nếu có); số đơn, ngày nộp đơn; thông tin về chỉ dẫn địa lý, sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, khu vực địa lý, phần tóm tắt quy định tại điểm b khoản 5 Điều 94 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN và các thông tin khác (nếu có).
(3) Bản mô tả tính chất đặc thù được công bố trên cổng thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ.
Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý ra sao?
Căn cứ theo Điều 100 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, đối tượng nêu trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý bị coi là không phù hợp với loại văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý nếu đối tượng đó không phải là dấu hiệu nhìn thấy được dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];