Mẫu Quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường của Thủ trưởng cơ quan Thuế mới nhất hiện nay?

04:34 | 07/09/2023
Xin hỏi, mẫu Quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường của Thủ trưởng cơ quan Thuế giải quyết bồi thường mới nhất hiện nay? Thủ trưởng cơ quan Thuế ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường trong trường hợp nào? Câu hỏi của chị Y.T ở Đà Nẵng.
Nội dung chính
  1. Thủ trưởng cơ quan Thuế giải quyết bồi thường ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường trong trường hợp nào?
  2. Mẫu Quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường của Thủ trưởng cơ quan Thuế giải quyết bồi thường mới nhất hiện nay?
  3. Thời hạn tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường bao nhiêu ngày?

Thủ trưởng cơ quan Thuế giải quyết bồi thường ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường trong trường hợp nào?

Thủ trưởng cơ quan Thuế giải quyết bồi thường ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường trong trường hợp theo Điều 16 Quy chế giải quyết bồi thường nhà nước tại cơ quan Thuế các cấp kèm theo Quyết định 657/QĐ-TCT năm 2023 quy định như sau:

Hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường
Việc hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường thực hiện theo quy định tại Điều 49, Điều 50, Điều 51 Luật TNBTCNN.
...

Theo đó, việc tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường thực hiện theo quy định tại Điều 50 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017, cụ thể:

Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường
1. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:
a) Người yêu cầu bồi thường hai lần từ chối nhận giấy mời tham gia thương lượng;
b) Người yêu cầu bồi thường hai lần không đến địa điểm thương lượng khi đã nhận giấy mời mà không có lý do chính đáng;
c) Người yêu cầu bồi thường không ký hoặc điểm chỉ vào biên bản kết quả thương lượng;
d) Cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.
2. Thời hạn tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường là 30 ngày kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ theo một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tạm đình chỉ theo quy định tại khoản này, người yêu cầu bồi thường có quyền đề nghị tiếp tục giải quyết bồi thường. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường.
3. Trường hợp tạm đình chỉ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì sau khi nhận được văn bản xem xét lại mà văn bản được xem xét lại vẫn là văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường; trường hợp văn bản được xem xét lại không phải là văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường theo quy định tại Điều 51 của Luật này.
4. Quyết định tạm đình chỉ phải nêu rõ lý do, thời hạn tạm đình chỉ, các quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu bồi thường và hậu quả pháp lý của việc tạm đình chỉ.
Quyết định tạm đình chỉ, quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường phải được gửi cho người yêu cầu bồi thường, cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Như vậy, Thủ trưởng cơ quan Thuế giải quyết bồi thường ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:

(1) Người yêu cầu bồi thường hai lần từ chối nhận giấy mời tham gia thương lượng;

(2) Người yêu cầu bồi thường hai lần không đến địa điểm thương lượng khi đã nhận giấy mời mà không có lý do chính đáng;

(3) Người yêu cầu bồi thường không ký hoặc điểm chỉ vào biên bản kết quả thương lượng;

(4) Cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.

quyết định 3

Mẫu số 15/BTNN Quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường

Mẫu Quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường của Thủ trưởng cơ quan Thuế giải quyết bồi thường mới nhất hiện nay?

Mẫu Quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường của Thủ trưởng cơ quan Thuế giải quyết bồi thường theo Điều 16 Quy chế giải quyết bồi thường nhà nước tại cơ quan Thuế các cấp kèm theo Quyết định 657/QĐ-TCT năm 2023 thực hiện theo mẫu số 15/BTNN ban hành kèm theo Thông tư 04/2018/TT-BTP như sau:

Hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường
...
Quyết định hoãn giải quyết bồi thường, quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường, quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường, quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường thực hiện theo mẫu số 13/BTNN, mẫu số 14/BTNN, mẫu số 15/BTNN và mẫu số 16/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP và phải được gửi cho người yêu cầu bồi thường, cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Mẫu số 15/BTNN Quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường của Thủ trưởng cơ quan Thuế giải quyết bồi thường.

Quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường phải được gửi cho người yêu cầu bồi thường, cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Tải mẫu Quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường của Thủ trưởng cơ quan Thuế giải quyết bồi thường mới nhất 2023 tại đây:

Tải về

Thời hạn tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường bao nhiêu ngày?

Thời hạn tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 như sau:

- Thời hạn tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường là 30 ngày kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ theo một trong các căn cứ (1), (2), (3) được quy định trên.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tạm đình chỉ theo quy định, người yêu cầu bồi thường có quyền đề nghị tiếp tục giải quyết bồi thường.

Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường.

- Trường hợp tạm đình chỉ theo căn cứ (4) nêu trên thì sau khi nhận được văn bản xem xét lại mà văn bản được xem xét lại vẫn là văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường;

Trường hợp văn bản được xem xét lại không phải là văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường theo quy định tại Điều 51 của Luật này.

Quyết định tạm đình chỉ phải nêu rõ lý do, thời hạn tạm đình chỉ, các quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu bồi thường và hậu quả pháp lý của việc tạm đình chỉ.

Quyết định tạm đình chỉ, quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường phải được gửi cho người yêu cầu bồi thường, cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...