Mẫu Giấy đăng ký bổ sung hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh 2026 là mẫu nào? Tải mẫu tại đâu?

Phạm Thị Thục Quyên 201 lượt xem
16:16 | 13/08/2026
Mẫu Giấy đăng ký bổ sung hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh 2026 là Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy đăng ký bổ sung hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh 2026 là mẫu nào? Tải mẫu tại đâu?
  2. Việc bổ sung hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh 2026 được quy định như thế nào?
  3. Đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh được quy định như thế nào?

Mẫu Giấy đăng ký bổ sung hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh 2026 là mẫu nào? Tải mẫu tại đâu?

Mẫu Giấy đăng ký bổ sung hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh 2026 là Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Mẫu Giấy đăng ký bổ sung hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh 2026 có dạng như sau:

Mẫu Giấy đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 2026 có dạng như sau:

TẢI VỀ: Mẫu Giấy đăng ký bổ sung hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh 2026

Mẫu Giấy đăng ký bổ sung hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh 2026 là mẫu nào? Tải mẫu tại đâu?

Mẫu Giấy đăng ký bổ sung hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh 2026 là mẫu nào? Tải mẫu tại đâu? (Hình từ Internet)

>>> Hướng dẫn Ủy quyền đăng ký hộ kinh doanh từ ngày 23/7/2026? Tải giấy ủy quyền đăng ký hộ kinh doanh cho cá nhân 2026?

>>> Từ 23/7/2026, hộ kinh doanh phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh trong thời gian tạm ngừng kinh doanh?

Việc bổ sung hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh 2026 được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 115 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 19 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định về bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh cụ thể như sau:

(1) Trường hợp hộ kinh doanh phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh gửi giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị của hộ kinh doanh nếu thông tin nêu tại giấy đề nghị của hộ kinh doanh là chính xác.

(2) Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông báo về việc hiệu đính nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến hộ kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo.

(3) Trường hợp hộ kinh doanh phát hiện thông tin đăng ký hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh bị thiếu hoặc chưa chính xác so với bản giấy của giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế

- hộ kinh doanh gửi giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

- Kèm theo giấy đề nghị phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có trách nhiệm bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh nếu thông tin nêu tại giấy đề nghị của hộ kinh doanh là chính xác.

(4) Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã phát hiện thông tin đăng ký hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh bị thiếu hoặc không chính xác so với bản giấy của giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.

Đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 101 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh được quy định như sau:

(1) Khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải bổ sung thông tin còn thiếu về số điện thoại liên hệ trong hồ sơ đăng ký. Trường hợp hộ kinh doanh không bổ sung thông tin về số điện thoại liên hệ thì hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh được coi là không hợp lệ.

(2) Trường hợp hộ kinh doanh cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hộ kinh doanh gửi giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho hộ kinh doanh.

Trường hợp hộ kinh doanh cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ có trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh.

(3) Trường hợp thay đổi địa giới hành chính làm thay đổi địa chỉ trụ sở của hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh được tiếp tục hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đã được cấp mà không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở.

Khi có nhu cầu hoặc khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh gửi giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để được cập nhật thông tin về địa chỉ trụ sở và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất