Mẫu Báo cáo kết quả 10 năm thực hiện Quyết định số 163/QĐ-TTg? Tải về báo cáo kết quả thực hiện Quyết định 163?

Nguyễn Thị Hậu 1,370 lượt xem
08:30 | 28/10/2025
Mẫu Báo cáo kết quả 10 năm thực hiện Quyết định số 163/QĐ-TTg? Tải về báo cáo kết quả thực hiện Quyết định 163? Yêu cầu của Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được nêu tại Quyết định số 163/QĐ-TTg?
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo kết quả 10 năm thực hiện Quyết định số 163/QĐ-TTg? Tải về báo cáo kết quả thực hiện Quyết định 163?
  2. Mục tiêu của Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức giai đoạn 2016-2025 là gì?
  3. Yêu cầu của Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được nêu tại Quyết định số 163/QĐ-TTg?

Mẫu Báo cáo kết quả 10 năm thực hiện Quyết định số 163/QĐ-TTg? Tải về báo cáo kết quả thực hiện Quyết định 163?

Quyết định 163/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức giai đoạn 2016-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 25/01/2016.

Theo đó, đối tượng áp dụng của Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức giai đoạn 2016-2025 gồm:

- Cán bộ, công chức đang công tác trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp huyện).

- Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

- Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập (gọi là viên chức).

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

Hiện Quyết định 163/QĐ-TTg năm 2016 không có hướng dẫn cụ thể Mẫu Báo cáo kết quả 10 năm thực hiện Quyết định số 163/QĐ-TTg. Do đó, cơ quan/đơn vị thực hiện báo cáo có thể tham khảo mẫu dưới đây:

TẢI VỀ Mẫu Báo cáo kết quả 10 năm thực hiện Quyết định số 163/QĐ-TTg

Lưu ý: Mẫu Báo cáo kết quả 10 năm thực hiện Quyết định số 163/QĐ-TTg chỉ mang tính chất tham khảo. Quý cơ quan/đơn bị có thể theo dõi văn bản hướng dẫn cụ thể của địa phương để thực hiện (nếu có).

Mẫu Báo cáo kết quả 10 năm thực hiện Quyết định số 163/QĐ-TTg? Tải về báo cáo kết quả thực hiện Quyết định 163?

Mẫu Báo cáo kết quả 10 năm thực hiện Quyết định số 163/QĐ-TTg? Tải về báo cáo kết quả thực hiện Quyết định 163? (Hình từ Internet)

Mục tiêu của Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức giai đoạn 2016-2025 là gì?

Mục tiêu của Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức giai đoạn 2016-2025 là gì, tại Mục III Điều 1 Quyết định 163/QĐ-TTg năm 2016 có nêu mục tiêu của Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức giai đoạn 2016-2025 như sau:

(*) Mục tiêu chung

Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, sự nghiệp phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế.

(*) Các mục tiêu cụ thể

(1) Xây dựng hệ thống thể chế thống nhất, đồng bộ cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, phù hợp với điều kiện của Việt Nam và yêu cầu hội nhập quốc tế; hệ thống chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức học tập và tự học để không ngừng nâng cao trình độ và năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao.

(2) Tổ chức hệ thống quản lý và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gọn nhẹ, khoa học, phù hợp với mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng.

(3) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hoạt động thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

- Đối với cán bộ, công chức ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện

+ Tập trung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn quy định về trình độ lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, kiến thức quốc phòng - an ninh, tin học, ngoại ngữ. Phấn đấu đến năm 2020, 100% cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn quy định trước khi bổ nhiệm ngạch, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý.

+ Bảo đảm hàng năm ít nhất 80% cán bộ, công chức được cập nhật kiến thức pháp luật, được bồi dưỡng về đạo đức công vụ; 70% được bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực thi công vụ.

- Đối với cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

+ Đến năm 2020, 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên; 90% công chức cấp xã có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí đảm nhiệm.

+ Hàng năm, ít nhất 60% cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp, đạo đức công vụ.

+ Đến năm 2025, 100% cán bộ, công chức người dân tộc Kinh công tác tại vùng có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống sử dụng được ít nhất một thứ tiếng dân tộc tại địa bàn công tác.

+ Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bồi dưỡng cập nhật và nâng cao kỹ năng, phương pháp hoạt động ít nhất 01 lần trong thời gian 02 năm.

- Đối với viên chức

+ Bảo đảm đến năm 2020, ít nhất 60% và đến năm 2025, 100% viên chức được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

+ Đến năm 2020, ít nhất 70% và đến năm 2025, 100% viên chức giữ chức vụ quản lý được bồi dưỡng năng lực, kỹ năng quản lý trước khi bổ nhiệm.

+ Hàng năm, ít nhất 60% viên chức được bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp; cập nhật nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành.

- Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

+ 100% đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 và nhiệm kỳ 2021-2026 được bồi dưỡng kiến thức pháp luật; kiến thức, kỹ năng và phương pháp hoạt động.

+ Đại biểu được bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng và phương pháp hoạt động ít nhất 01 lần trong nhiệm kỳ.

Yêu cầu của Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được nêu tại Quyết định số 163/QĐ-TTg?

Yêu cầu của Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức giai đoạn 2016-2025 được nêu tại Mục II Điều 1 Quyết định 163/QĐ-TTg năm 2016 như sau:

- Nâng cao toàn diện chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới.

- Bảo đảm nâng cao năng lực, kỹ năng thực thi công vụ được giao; ý thức trách nhiệm, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; gắn đào tạo, bồi dưỡng với nhu cầu và quy hoạch sử dụng lâu dài. Có cơ chế khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức nữ, người dân tộc thiểu số; cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn học tập nâng cao trình độ, năng lực làm việc.

- Tăng cường trách nhiệm và tạo điều kiện cho người đứng đầu cơ quan quản lý, người đứng đầu đơn vị sử dụng và bản thân cán bộ, công chức, viên chức tham gia hoạt động đào tạo, bồi dưỡng một cách tích cực.

- Xây dựng hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; thu hút và tạo điều kiện để các cơ sở đào tạo, nghiên cứu có đủ năng lực tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

- Kế thừa và phát huy những kinh nghiệm hay về đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước, đồng thời chủ động nghiên cứu kinh nghiệm tiên tiến của các nước, áp dụng phù hợp vào thực tiễn của Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất