- Khung học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2026 - 2027 chi tiết như thế nào? Tối đa tăng bao nhiêu %?
- Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông công lập được miễn học phí năm học 2026 - 2027 đúng không?
- Nếu trẻ em mầm non và học sinh phổ thông công lập hiện nay được miễn học phí thì khung học phí dùng để làm gì?
Khung học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2026 - 2027 chi tiết như thế nào? Tối đa tăng bao nhiêu %?
Khung học phí (mức sàn - mức trần) đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2026 - 2027 được quy định tăng không quá 7.5% so với khung học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông năm học 2025 - 2026 căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 238/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:
Đơn vị: Nghìn đồng/người học/tháng
Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
Từ 53,75 đến 580,5 | Từ 53,75 đến 580,5 | Từ 53,75 đến 698,75 | Từ 107,5 đến 698,75 |
* Lưu ý: khung học phí giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế trong năm 2026 - 2027 tuy nhiên không vượt quá khung nêu tại bảng trên.
Bên cạnh đó:
- Mức trần của khung học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: tối đa bằng 2 lần mức trần học phí trong khung học phí trên.
- Mức trần của khung học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí trong khung học phí trên.
- Trường hợp học trực tuyến (học online), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập theo phân cấp quản lý trên cơ sở chi phí phát sinh thực tế hợp lý, tối đa bằng mức học phí của cơ sở giáo dục đã được ban hành.
- Căn cứ chính sách phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối của ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định khung học phí hoặc mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (gồm cả cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định) trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành, bảo đảm mức thu học phí tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục; đồng thời phải bảo đảm thực hiện các mục tiêu giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Căn cứ khung học phí quy định tại Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục nhưng không vượt mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
- Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định việc sắp xếp, phân loại các vùng trên địa bàn để quyết định mức học phí, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục trên địa bàn quản lý.

Khung học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2026 - 2027 chi tiết như thế nào? Tối đa tăng bao nhiêu %? (Hình từ Internet)
Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông công lập được miễn học phí năm học 2026 - 2027 đúng không?
Căn cứ theo quy định hiện hành, trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được miễn học phí.
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 99 Luật Giáo dục 2019 sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 có quy định về học phí, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo đối với trẻ em mầm non và học sinh phổ thông có quy định như sau:
Học phí, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo
...
3. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được miễn học phí. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí; mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Mức hỗ trợ học phí theo khung học phí do Chính phủ quy định nhưng không vượt mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
Nếu trẻ em mầm non và học sinh phổ thông công lập hiện nay được miễn học phí thì khung học phí dùng để làm gì?
Như quy định nêu ở mục trên, trẻ em mầm non và học sinh phổ thông công lập được miễn học phí. Tuy nhiên, địa phương vẫn quy định khung học phí nhằm mục đích sử dụng khung học phí là căn cứ để xác định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục và mức ngân sách nhà nước cấp bù cơ sở giáo dục công lập khi thực hiện chính sách miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
XEM THÊM |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];