Từ 15/1/2026, cấm cho, mượn, mua, bán Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm đúng không?

02:09 | 26/01/2026
Từ 15/1/2026, cấm cho, mượn, mua, bán Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm đúng không?
Nội dung chính
  1. Từ 15/1/2026, cấm cho, mượn, mua, bán Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm đúng không?
  2. Ai có thẩm quyền bãi nhiệm Hội thẩm quân nhân?
  3. Tòa án cấp sơ thẩm có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Từ 15/1/2026, cấm cho, mượn, mua, bán Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm đúng không?

Ngày 13/1/2026, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư 01/2026/TT-TANDTC quy định về mẫu, việc quản lý, sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/1/2026)

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 01/2026/TT-TANDTC quy định về các hành vi bị nghiêm cấm về Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm như sau:

Hành vi bị nghiêm cấm
1. Sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm làm ảnh hưởng xấu đến hình ảnh, uy tín của Tòa án.
2. Cho, mượn, tặng, cầm cố, thế chấp, mua, bán Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm.
3. Sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm thay giấy giới thiệu, căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân khác không phải trong hoạt động công vụ theo quy định của pháp luật.
4. Làm giả, sửa chữa, tẩy xóa Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm.

Như vậy, kể từ ngày 15/1/2026, cấm cho, mượn, mua, bán Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm.

*Trên đây là thông tin "Từ 15/1/2026, cấm cho, mượn, mua, bán Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm đúng không?"

Từ 15/1/2026, cấm cho, mượn, mua, bán Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm đúng không?

Từ 15/1/2026, cấm cho, mượn, mua, bán Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm đúng không? (Hình từ Internet)

Ai có thẩm quyền bãi nhiệm Hội thẩm quân nhân?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 127 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có quy định như sau:

Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
...
3. Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự quân khu và tương đương do Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam cử theo sự giới thiệu của cơ quan chính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương.
Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương sau khi thống nhất với cơ quan chính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương đề nghị Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự quân khu và tương đương.
4. Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự khu vực do Chính ủy quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương cử theo sự giới thiệu của cơ quan chính trị sư đoàn hoặc cấp tương đương.
Chánh án Tòa án quân sự khu vực sau khi thống nhất với cơ quan chính trị sư đoàn hoặc cấp tương đương đề nghị Chính ủy quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự khu vực.

Theo đó, thẩm quyền bãi nhiệm Hội thẩm quân nhân được quy định như sau:

- Đối với Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự quân khu và tương đương do Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam cử thì Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam có quyền bãi nhiệm.

- Đối với Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự khu vực do Chính ủy quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương cử thì Chính ủy quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương có quyền bãi nhiệm.

Tòa án cấp sơ thẩm có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án cấp sơ thẩm

(1) Tòa án cấp sơ thẩm có thẩm quyền xem xét, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan, toàn diện các tình tiết của vụ án, vụ việc trên cơ sở tài liệu, chứng cứ, kết quả tranh tụng và căn cứ vào quy định của pháp luật để quyết định các vấn đề của vụ án, vụ việc.

(2) Tòa án cấp sơ thẩm khi xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Xem xét, thụ lý vụ án, vụ việc; tổ chức phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Hướng dẫn, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập, cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ để xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện pháp khẩn cấp tạm thời;

- Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, công nhận kết quả đối thoại thành của các đương sự;

- Quyết định đưa vụ án ra xét xử, tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án, vụ việc, phục hồi vụ án hình sự, hoãn, tạm ngừng phiên tòa, phiên họp, tiếp tục việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Yêu cầu Điều tra viên, Kiểm sát viên, những người khác trình bày về các vấn đề có liên quan đến vụ án hình sự tại phiên tòa;

- Xem xét, kết luận về tính hợp pháp của quyết định, hành vi tố tụng của người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trong quá trình xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Xem xét, kết luận về tính hợp pháp của tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức, cá nhân thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án;

- Trả hồ sơ yêu cầu Viện kiểm sát điều tra bổ sung;

- Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Ban hành bản án, quyết định;

- Giải quyết yêu cầu, đề nghị, kiến nghị, khiếu nại về quyết định, hành vi tố tụng;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất