Các tiêu chuẩn của đăng kiểm viên tàu biển bậc cao từ 15/8/2026 là gì theo Thông tư 35/2026/TT-BXD?
Các tiêu chuẩn của đăng kiểm viên tàu biển bậc cao bao gồm:
- Có tổng thời gian giữ hạng đăng kiểm viên tàu biển đủ 05 (năm) năm;
- Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao;
- Thời gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao tối thiểu 01 (một) năm;
- Đạt yêu cầu đánh giá năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao.
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 35/2026/TT-BXD quy định về các tiêu chuẩn của đăng kiểm viên tàu biển bậc cao như sau:
Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển bậc cao
1. Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên tàu biển bậc cao:
a) Có tổng thời gian giữ hạng đăng kiểm viên tàu biển đủ 05 (năm) năm;
b) Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao;
c) Thời gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao tối thiểu 01 (một) năm;
d) Đạt yêu cầu đánh giá năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao.
...

Các tiêu chuẩn của đăng kiểm viên tàu biển bậc cao từ 15/8/2026 là gì theo Thông tư 35/2026/TT-BXD? (Hình từ Internet)
>>> Thủ tục thực hiện đăng ký tàu biển không thời hạn tại Việt Nam như thế nào?
Nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển bậc cao là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 35/2026/TT-BXD quy định các nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển bậc cao bao gồm:
(1) Thực hiện các nhiệm vụ của đăng kiểm viên tàu biển bao gồm:
- Duyệt các tài liệu hướng dẫn;
- Thẩm định các bản vẽ, tài liệu kỹ thuật sử dụng cho đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển, công trình biển, chế tạo sản phẩm công nghiệp;
- Kiểm định an toàn kỹ thuật, phòng ngừa ô nhiễm môi trường tàu biển, công trình biển theo quy định;
- Kiểm định an toàn kỹ thuật, phòng ngừa ô nhiễm môi trường sản phẩm công nghiệp;
- Đánh giá năng lực các cơ sở thử nghiệm, cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn và cơ sở chế tạo liên quan đến chất lượng an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tàu biển;
- Kiểm tra tay nghề thực tế thợ hàn tàu biển;
- Giám định trạng thái kỹ thuật tàu biển, công trình biển;
- Tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển; hướng dẫn thực hành nghiệp vụ và đánh giá năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển.
(2) Đồng thời, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tham mưu cho lãnh đạo đơn vị về những vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ khi có yêu cầu;
- Tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao; hướng dẫn thực hành nghiệp vụ và đánh giá năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao;
- Tham gia điều tra tai nạn hàng hải khi có yêu cầu.
Những nội dung quản lý nhà nước về hàng hải là gì?
Căn cứ theo Điều 9 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định các nội dung quản lý nhà nước về hàng hải bao gồm:
- Xây dựng, phê duyệt, ban hành và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chiến lược, chính sách phát triển ngành hàng hải theo quy định của pháp luật.
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hàng hải.
- Quản lý việc đầu tư xây dựng, tổ chức khai thác cảng biển và luồng, tuyến hàng hải theo quy định của pháp luật. Công bố mở, đóng cảng biển, vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải; công bố đưa bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước và các công trình hàng hải khác vào sử dụng.
- Quản lý hoạt động vận tải biển; kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp vận tải biển, cảng biển và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hải.
- Tổ chức đăng ký, đăng kiểm tàu biển và đăng ký các quyền đối với tàu biển. Quản lý việc thiết kế, đóng mới, sửa chữa, phá dỡ, khai thác, xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển và các trang thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động hàng hải.
- Cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển, cảng biển và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng hải.
- Quản lý công tác đào tạo, huấn luyện phát triển nguồn nhân lực hàng hải.
- Quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực hàng hải; bảo vệ môi trường, phòng, tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động hàng hải.
- Quản lý giá, phí và lệ phí trong lĩnh vực hàng hải.
- Tổ chức cứu hộ hàng hải, cứu nạn trên biển; trục vớt tài sản chìm đắm; điều tra, xử lý tai nạn, sự cố hàng hải, công tác bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển.
- Hợp tác quốc tế về hàng hải.
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động hàng hải theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];