Toàn văn Thông tư 42/2026/TT-BCT về danh mục hàng hóa lưỡng dụng thuộc phạm vi quản lý Bộ Công thương ra sao?

Đinh Thị Mai Linh 843 lượt xem
16:40 | 30/07/2026
Ngày 29/7/2026, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 42/2026/TT-BCT quy định Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 42/2026/TT-BCT về danh mục hàng hóa lưỡng dụng thuộc phạm vi quản lý Bộ Công thương ra sao?
  2. 05 nguyên tắc quản lý hàng hóa thương mại chiến lược hiện nay?
  3. Hiệu lực của giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, trung chuyển hàng hóa lưỡng dụng?

Toàn văn Thông tư 42/2026/TT-BCT về danh mục hàng hóa lưỡng dụng thuộc phạm vi quản lý Bộ Công thương ra sao?

Ngày 29/7/2026, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 42/2026/TT-BCT quy định Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư 42/2026/TT-BCT

Ban hành Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương thực hiện khoản 2 Điều 7 Nghị định 259/2025/NĐ-CP tại Phụ lục kèm theo Thông tư 42/2026/TT-BCT.

*Thông tư 42/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 12/9/2026.

Toàn văn Thông tư 42/2026/TT-BCT về danh mục hàng hóa lưỡng dụng thuộc phạm vi quản lý Bộ Công thương ra sao?

Toàn văn Thông tư 42/2026/TT-BCT về danh mục hàng hóa lưỡng dụng thuộc phạm vi quản lý Bộ Công thương ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

05 nguyên tắc quản lý hàng hóa thương mại chiến lược hiện nay?

Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 259/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc quản lý hàng hóa thương mại chiến lược
1. Hàng hóa thương mại chiến lược phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật hiện hành về quản lý ngoại thương, thương mại, pháp luật chuyên ngành, pháp luật thuế, hải quan, pháp luật khác.
2. Thương nhân thực hiện xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này phải có Giấy phép (trừ trường hợp phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh).
3. Trường hợp có thông tin nghi ngờ việc hàng hóa được sử dụng để sản xuất hoặc sử dụng vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc người sử dụng cuối cùng của hàng hóa thuộc Danh sách đối tượng bị chỉ định, thương nhân phải có Giấy phép khi thực hiện xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa đó, kể cả trong trường hợp hàng hóa không thuộc Danh mục quy định tại Điều 7 Nghị định này.
4. Trong trường hợp cần thiết, để thực thi các cam kết quốc tế hoặc thỏa thuận trong các Hiệp định song phương, Bộ Công Thương quyết định việc áp dụng biện pháp cấp phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh đối với hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
5. Thương nhân xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển quá cảnh vũ khí hủy diệt hàng loạt, vũ khí thông thường thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

Như vậy, theo quy định trên, 05 nguyên tắc quản lý hàng hóa thương mại chiến lược như sau:

(1) Hàng hóa thương mại chiến lược phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật hiện hành về quản lý ngoại thương, thương mại, pháp luật chuyên ngành, pháp luật thuế, hải quan, pháp luật khác.

(2) Thương nhân thực hiện xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 259/2025/NĐ-CP phải có Giấy phép (trừ trường hợp phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh).

(3) Trường hợp có thông tin nghi ngờ việc hàng hóa được sử dụng để sản xuất hoặc sử dụng vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc người sử dụng cuối cùng của hàng hóa thuộc Danh sách đối tượng bị chỉ định, thương nhân phải có Giấy phép khi thực hiện xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa đó, kể cả trong trường hợp hàng hóa không thuộc Danh mục quy định tại Điều 7 Nghị định 259/2025/NĐ-CP.

(4) Trong trường hợp cần thiết, để thực thi các cam kết quốc tế hoặc thỏa thuận trong các Hiệp định song phương, Bộ Công Thương quyết định việc áp dụng biện pháp cấp phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh đối với hàng hóa không thuộc quy định tại (2), (3).

(5) Thương nhân xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển quá cảnh vũ khí hủy diệt hàng loạt, vũ khí thông thường thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

Hiệu lực của giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, trung chuyển hàng hóa lưỡng dụng?

Căn cứ khoản 5 Điều 8 Nghị định 259/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực của giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, trung chuyển hàng hóa lưỡng dụng như sau:

- Giấy phép theo thời hạn có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày ký và không hạn chế số lượng hàng hóa lưỡng dụng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, trung chuyển theo Giấy phép trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép.

- Giấy phép theo lô hàng có hiệu lực 03 tháng kể từ ngày ký.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất