Toàn văn Thông tư 111/2025/TT-BQP công tác huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 271 lượt xem
09:30 | 15/10/2025
Toàn văn Thông tư 111/2025/TT-BQP công tác huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 111/2025/TT-BQP công tác huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ?
  2. Thời gian huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự các đối tượng ra sao?
  3. Nguyên tắc hoạt động phòng thủ dân sự như thế nào?

Toàn văn Thông tư 111/2025/TT-BQP công tác huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ?

Ngày 07/10/2025, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 111/2025/TT-BQP quy định công tác huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.

TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 111/2025/TT-BQP

Thông tư 111/2025/TT-BQP quy định về công tác huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.

Thông tư 111/2025/TT-BQP áp dụng đối sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, nhân viên chuyên môn, hạ sĩ quan, binh sĩ, Dân quân tự vệ được huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự trong các cơ quan, đơn vị; các học viện, trường sĩ quan, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường quân sự thuộc các quân khu, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Quân đội) và các trung tâm huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ trong Quân đội.

Thông tư 111/2025/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Toàn văn Thông tư 111/2025/TT-BQP công tác huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ?

Toàn văn Thông tư 111/2025/TT-BQP công tác huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ? (Hình từ Internet)

Thời gian huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự các đối tượng ra sao?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 111/2025/TT-BQP quy định thời gian huấn luyện, đào tạo các đối tượng như sau:

Tổng thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự bằng 02% tổng thời gian huấn luyện quân sự, cụ thể:

(1) Huấn luyện chỉ huy và cơ quan tại các đơn vị, trung tâm huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ và các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Quân đội.

Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 0,5 ngày (03 giờ)/năm.

(2) Huấn luyện phòng thủ dân sự chung

(i) Đối với đơn vị đủ quân sẵn sàng chiến đấu huấn luyện 16 ngày /tháng: Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 24 giờ/năm, trong đó, chiến sĩ năm thứ nhất huấn luyện 08 giờ/năm (giai đoạn 2), chiến sĩ năm thứ hai huấn luyện 16 giờ/năm (giai đoạn 1: 08 giờ, giai đoạn 2: 08 giờ).

(ii) Đối với đơn vị vừa huấn luyện vừa làm nhiệm vụ, gồm: Hải đoàn, Hải đội, đồn biên phòng, cảnh sát biển; tác chiến điện tử; tác chiến không gian mạng; đơn vị bảo quản; vận tải cấp chiến dịch, chiến thuật huấn luyện 08 ngày/tháng:

Quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn: Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 07 giờ/năm (giai đoạn 1). Hạ sĩ quan, binh sĩ: Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 12 giờ/năm, trong đó chiến sĩ năm thứ nhất 06 giờ (giai đoạn 2), chiến sĩ năm thứ hai 06 giờ (giai đoạn 1).

(iii) Đối với đơn vị xây dựng công trình chiến đấu, đoàn kinh tế quốc phòng; đơn vị bảo đảm thông tin liên lạc, kinh tế quốc phòng; bệnh viện, kho, trạm; phân đội vệ binh, nấu ăn các cấp; các đơn vị khối bờ cảnh sát biển, vận tải cấp chiến lược, phục vụ cơ quan cấp trung đoàn và tương đương trở lên huấn luyện 04 ngày/tháng:

Quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn: Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 06 giờ/năm (giai đoạn 1).

Hạ sĩ quan, binh sĩ: Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 06 giờ/năm (chiến sĩ năm thứ nhất, giai đoạn 2).

(3) Huấn luyện lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm; các đội tham gia hoạt động hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thiên tai của Bộ Quốc phòng; trung tâm huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ: Thời gian huấn luyện được quy định cụ thể riêng theo Khung nội dung, chương trình huấn luyện từng chuyên ngành.

(4) Huấn luyện Dân quân tự vệ

Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự bằng 02% tổng thời gian huấn luyện quân sự.

Thời gian huấn luyện quân sự từ 75% đến 80% so với tổng thời gian huấn luyện đối với từng đối tượng.

(i) Dân quân tự vệ năm thứ nhất, huấn luyện 15 ngày/năm (08 giờ/ngày, 120 giờ/năm): Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 02 giờ/năm.

(ii) Dân quân tự vệ Cơ động, biển, binh chủng (Phòng không, Pháo binh, Thông tin, Trinh sát, Công binh, Phòng hóa, Y tế), huấn luyện 12 ngày/năm (08 giờ/ngày, 96 giờ/năm): Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 1,5 giờ/năm.

(iii) Dân quân tự vệ tại chỗ, huấn luyện 07 ngày/năm (08 giờ/ngày, 56 giờ/năm): Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 01 giờ/năm.

(iv) Dân quân thường trực, Hải đội dân quân thường trực, huấn luyện 60 ngày/năm (08 giờ/ngày,480 giờ/năm): Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 07 giờ/năm.

(5) Đào tạo Học viên tại các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Quân đội.

Thời gian đào tạo phòng thủ dân sự từ 02 - 04% tống thời gian đào tạo nội dung quân sự, căn cứ nội dung chuyên ngành, nhiệm vụ đào tạo đế xác định thời gian cho phù họp.

Nguyên tắc hoạt động phòng thủ dân sự như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Phòng thủ dân sự 2023 quy định về nguyên tắc hoạt động phòng thủ dân sự như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phát huy vai trò, sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể và Nhân dân.

- Được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương; có sự phân công, phân cấp, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức và lực lượng trong hoạt động phòng thủ dân sự.

- Phòng thủ dân sự phải chuẩn bị từ sớm, từ xa, phòng là chính; thực hiện phương châm bốn tại chỗ kết hợp với chi viện, hỗ trợ của trung ương, địa phương khác và cộng đồng quốc tế; chủ động đánh giá nguy cơ xảy ra sự cơ, thảm họa, xác định cấp độ phòng thủ dân sự và áp dụng các biện pháp phòng thủ dân sự phù hợp để ứng phó, khắc phục kịp thời hậu quả chiến tranh, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ Nhân dân, cơ quan, tổ chức và nền kinh tế quốc dân, hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản, ổn định đời sống Nhân dân.

- Kết hợp phòng thủ dân sự với bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhân dân, bảo vệ môi trường, hộ sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Việc áp dụng các biện pháp, huy động nguồn lực trong phòng thủ dân sự phải kịp thời, hợp lý, khả thi, hiệu quả, tránh lãng phí và phù hợp với đối tượng, cấp độ phòng thủ dân sự theo quy định của Luật Phòng thủ dân sự 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Hoạt động phòng thủ dân sự phải bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, minh bạch, bình đẳng giới và ưu tiên đối tượng dễ bị tổn thương.

Lưu ý: Phòng thủ dân sự là bộ phận của phòng thủ đất nước, bao gồm các biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh; phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ Nhân dân, cơ quan, tổ chức và nền kinh tế quốc dân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất