Toàn văn Quy định 301-QĐ/TW về tổ chức bộ máy Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp?

Phạm Thị Hồng 30,710 lượt xem
08:17 | 10/06/2025
Toàn văn Quy định 301-QĐ/TW về tổ chức bộ máy Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quy định 301-QĐ/TW về tổ chức bộ máy Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp?
  2. Cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức như thế nào?
  3. Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam?

Toàn văn Quy định 301-QĐ/TW về tổ chức bộ máy Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp?

>> Điểm mới Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 thi hành điều lệ Đảng thay thế Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021

>> Toàn văn Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 hướng dẫn thi hành Điều lệ Đảng thay thế Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021

>> Toàn văn Quy định 299-QĐ/TW năm 2025 biên chế, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc đảng ủy xã, phường, đặc khu?

>> Đã có thời gian bỏ cán bộ không chuyên trách cấp xã chính thức hay chưa?

Ngày 09/6/2025, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Quy định 301-QĐ/TW năm 2025 về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã.

TẢI VỀ Toàn văn Quy định 301-QĐ/TW năm 2025

Theo đó, phạm vi và đối tượng điều chỉnh của Quy định 301-QĐ/TW năm 2025 được quy định như sau:

Quy định 301-QĐ/TW năm 2025 quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã).

Bên cạnh đó, nguyên tắc tổ chức bộ máy Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp được quy định tại Điều 2 Quy định 301-QĐ/TW năm 2025 được quy định như sau:

- Tổ chức bộ máy Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, bảo đảm tinh gọn, rõ chức năng, nhiệm vụ, không chồng chéo, trùng lắp, hoạt động thông suốt, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.

- Ban thường vụ cấp uỷ cấp tỉnh, cấp xã quyết định thành lập Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp xã phù hợp với đặc điểm, tình hình và yêu cầu nhiệm vụ chính trị của từng địa phương theo nguyên tắc:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp uỷ đảng; tổ chức thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội hoạt động theo Điều lệ của mỗi tổ chức và quy định của Đảng, Nhà nước có liên quan, có con dấu, tài khoản riêng, bảo đảm nguyên tắc các tổ chức chính trị - xã hội hoạt động trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng thời phát huy tính hiệu quả, chủ động, sáng tạo của mỗi tổ chức (độc lập tương đối); bảo đảm bám sát cơ sở, quản lý đoàn viên, hội viên và tổ chức các phong trào thi đua yêu nước trong các tầng lớp nhân dân.

- Ban, đơn vị tham mưu, giúp việc (gọi chung là ban) có dưới 10 người được bố trí trưởng ban và 1 phó trưởng ban; có từ 10 người trở lên được bố trí không quá 2 phó trưởng ban. Trước mắt do sắp xếp, hợp nhất thì giữ nguyên số lượng cấp phó các ban như hiện nay (gồm số lượng cấp phó các ban hiện có của cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh trước khi thực hiện sắp xếp, hợp nhất), tối đa sau 5 năm thực hiện số lượng cấp phó các ban theo đúng quy định.

Về lãnh đạo cấp phó

- Việc sắp xếp, bố trí các chức danh lãnh đạo, quản lý, trưởng, phó các ban, đơn vị chuyên môn của cơ quan tham mưu, giúp việc Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ. Bố trí một số phó chủ tịch Mặt trận Tổ quốc hiện nay và các đồng chí cấp phó của người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh kiêm trưởng các ban, đơn vị của cơ quan tham mưu, giúp việc Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh. Trước mắt, có thể giữ nguyên số lượng cấp phó các ban, đơn vị hiện có, sau 5 năm thực hiện theo quy định.

- Bố trí cán bộ, công chức, viên chức ở cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm cấp phó của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, đặc khu. Khi đại hội của mỗi tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

- Số lượng lãnh đạo cấp phó Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã do ban thường vụ cấp uỷ cùng cấp xem xét, quyết định phù hợp thực tiễn địa phương.

Biên chế

Biên chế của Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm đã được phê duyệt.

Đối với Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, trước mắt sử dụng số lượng công chức, viên chức, người lao động hiện có và thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ theo lộ trình, bảo đảm trong thời hạn 5 năm cơ bản số lượng biên chế thực hiện theo đúng quy định của cấp có thẩm quyền.

Biên chế Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã: Định hướng khoảng 8 - 10 biên chế, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, công chức giúp việc. Trước mắt có thể bố trí biên chế nhiều hơn (bao gồm cán bộ, công chức cơ quan đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể của huyện, xã hiện có, và có thể một số cán bộ, công chức cấp tỉnh); sau khi hoàn thiện vị trí việc làm, tối đa sau thời gian 5 năm phải thực hiện đúng theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã được sử dụng đội ngũ tình nguyện viên, cộng tác viên, tư vấn tự nguyện.

*Trên đây là thông tin về "Toàn văn Quy định 301-QĐ/TW về tổ chức bộ máy Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp?"

Toàn văn Quy định 301-QĐ/TW về tổ chức bộ máy Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp?

Toàn văn Quy định 301-QĐ/TW về tổ chức bộ máy Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp? (Hình từ Internet)

Cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức như thế nào?

Cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015, cụ thể như sau:

- Ở trung ương có Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn. Ở mỗi cấp có Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.

Lưu ý:

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức ở trung ương và các đơn vị hành chính, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ đại hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thành lập Ban công tác Mặt trận ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác. Tổ chức và hoạt động của Ban công tác Mặt trận do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.

Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam?

Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định tại Điều 3 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 cụ thể như sau:

(1) Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội.

(2) Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

(3) Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.

(4) Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước.

(5) Thực hiện giám sát và phản biện xã hội.

(6) Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước.

(7) Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất