Toàn văn Nghị định 139/2026/NĐ-CP hướng dẫn nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia cụ thể thế nào?

Nguyễn Hương Nhi 208 lượt xem
11:57 | 14/04/2026
Toàn văn Nghị định 139/2026/NĐ-CP hướng dẫn nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia cụ thể thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 139/2026/NĐ-CP hướng dẫn nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia cụ thể thế nào?
  2. Không nộp báo cáo thống kê năm 2026 có bị phạt không?
  3. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê

Toàn văn Nghị định 139/2026/NĐ-CP hướng dẫn nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia cụ thể thế nào?

Ngày 07/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 139/2026/NĐ-CP quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

Nghị định 139/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 139/2026/NĐ-CP

Theo đó, Nghị định 139/2026/NĐ-CP quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, thông tin thống kê phục vụ biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước (GDP), chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (GRDP).

Nghị định 139/2026/NĐ-CP áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia, bao gồm:

- Bộ, ngành gồm: Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội, Ban Tổ chức Trung ương, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Nghị định 139/2026/NĐ-CP quy định về Nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia như sau:

- Mục đích: Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được thực hiện để thu thập thông tin thống kê của các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

- Phạm vi thống kê: Số liệu báo cáo trong hệ thống biểu mẫu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, ngành về ngành, lĩnh vực được giao.

- Đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Nghị định 139/2026/NĐ-CP.

- Đơn vị báo cáo: Đơn vị báo cáo là bộ, ngành, cơ quan được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê.

- Đơn vị nhận báo cáo: Đơn vị nhận báo cáo là Bộ Tài chính (Cục Thống kê) được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê, dưới dòng đơn vị báo cáo.

- Ký hiệu biểu: Ký hiệu biểu gồm phần số và phần chữ, được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê.

- Kỳ báo cáo:

+ Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa trong từng biểu mẫu thống kê; dưới tên biểu báo cáo. Kỳ báo cáo được tính theo lịch dương và được quy định cụ thể tại từng biểu mẫu báo cáo thống kê.

+ Kỳ báo cáo gồm kỳ tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm, đột xuất hoặc ký bảo cáo khác được ghi cụ thể ở biểu mẫu báo cáo.

- Thời hạn nhận báo cáo

Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng ngày nghỉ cuối tuần thì thực hiện theo thời hạn quy định. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng ngày nghỉ lễ thì thời hạn nhận báo cáo là ngày đi làm đầu tiên sau kỳ nghỉ lễ.

- Phương thức gửi báo cáo

+ Báo cáo thống kê báo cáo giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có) được thực hiện bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo thời gian quy định trên từng biểu mẫu.

+ Báo cáo thống kê phải được người có thẩm quyền trực tiếp ký trên văn bản giấy hoặc ký số trên văn bản điện tử, ghi rõ họ tên, chức vụ, ngày ký và đóng dấu (hoặc ký số) của cơ quan, đơn vị theo quy định pháp luật.

+ Kết nối, chia sẻ dữ liệu thống kê từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật.

- Biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê

+ Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê áp dụng đối với bộ, ngành quy định tại Phụ lục I Nghị định 139/2026/NĐ-CP.

+ Biểu mẫu báo cáo thống kê và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với bộ, ngành quy định tại Phụ lục II Nghị định 139/2026/NĐ-CP.

*Trên đây là "Toàn văn Nghị định 139 2026 NĐ CP hướng dẫn nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia cụ thể thế nào?"

Toàn văn  Nghị định 139/2026/NĐ-CP  hướng dẫn nội dung chế độ  báo cáo thống kê  cấp quốc gia

Toàn văn Nghị định 139 2026 NĐ CP hướng dẫn nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)

Không nộp báo cáo thống kê năm 2026 có bị phạt không?

Dưới đây là thông tin về "Không nộp báo cáo thống kê năm 2026 có bị phạt không?"

Vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê gửi cơ quan thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật được quy định tại Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:

HÀNH VI

MỨC PHẠT TIỀN CÁ NHÂN

MỨC PHẠT TIỀN TỔ CHỨC

Chậm nộp dưới 15 ngày

Phạt cảnh cáo

Phạt cảnh cáo

Chậm nộp từ 15 ngày đến dưới 20 ngày

Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

Chậm nộp từ 20 ngày đến dưới 30 ngày

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Chậm nộp từ 30 ngày đến 45 ngày

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Không báo cáo thống kê năm

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

Lưu ý: Hành vi không báo cáo thống kê năm được quy định là không nộp sau 45 ngày chưa gửi báo cáo thống kê năm cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.

Như vậy, trường hợp cá nhân, tổ chức sau 45 ngày kể từ ngày đến hạn nộp báo cáo thống kê năm 2026 mà chưa gửi báo cáo thống kê năm cho cơ quan thống kê có thẩm quyền thì có thể bị phạt tiền như mức nêu trên.

Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê

Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê được quy định tại Điều 5 Luật Thống kê 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025, cụ thể như sau:

- Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước gồm:

+ Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời;

+ Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê;

+ Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo;

+ Công khai, minh bạch;

+ Có tính so sánh.

- Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm:

+ Các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 5 Luật Thống kê 2015;

+ Tự nguyện, tự chịu trách nhiệm;

+ Không xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Nguyên tắc cơ bản của sử dụng dữ liệu và thông tin thống kê gồm:

+ Trích dẫn nguồn dữ liệu, thông tin thống kê khi sử dụng;

+ Bình đẳng trong tiếp cận, khai thác và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố;

+ Bảo mật dữ liệu, thông tin thống kê theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất