Phổ điểm TSA đợt 1 2026 chính thức ra sao? Lịch thi TSA 2026 đợt 2 đợt 3 chi tiết như thế nào?

Phạm Thế Anh 1,553 lượt xem
08:17 | 03/02/2026
Phổ điểm TSA đợt 1 2026 chính thức ra sao? Lịch thi TSA 2026 đợt 2 đợt 3 chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Phổ điểm TSA đợt 1 2026 chính thức ra sao? Lịch thi TSA 2026 đợt 2 đợt 3 chi tiết như thế nào?
  2. Cấu trúc bài thi TSA Đại học Bách khoa Hà Nội
  3. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông là gì?

Phổ điểm TSA đợt 1 2026 chính thức ra sao? Lịch thi TSA 2026 đợt 2 đợt 3 chi tiết như thế nào?

Vào 09h00 sáng ngày 03/02/2026, Đại học Bách khoa Hà Nội công bố điểm thi TSA đợt 1(Đánh giá tư duy TSA) năm 2026 tại địa chỉ sau:

https://tsa.hust.edu.vn

Điểm cao nhất trong đợt thi TSA 2026 lần 1 này là 96,1/100 điểm.

Sau đây là Phổ điểm TSA đợt 1 2026 chính thức

Phổ điểm TSA đợt 1 2026 chính thức

Theo lịch thi Đánh giá tư duy (TSA) năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội, cuộc thi được được tổ chức trong 3 đợt, cụ thể thời gian thi của 2 đợt thi còn lại như sau:

Đợt 1: Ngày thi 24 - 25/1/2026; Ngày đăng ký 5 - 15/12/2025.

Đợt 2: Ngày thi 14 - 15/3/2026; Ngày đăng ký 5 - 15/2/2026.

Đợt 3: Ngày thi 16 - 17/5/2026; Ngày đăng ký 5 - 15/4/2026.

*Trên đây là thông tin về "Phổ điểm TSA đợt 1 2026 chính thức, Lịch thi TSA 2026 đợt 2 đợt 3 chi tiết"

Phổ điểm TSA đợt 1 2026 chính thức ra sao? Lịch thi TSA 2026 đợt 2 đợt 3 chi tiết như thế nào?

Phổ điểm TSA đợt 1 2026 chính thức ra sao? Lịch thi TSA 2026 đợt 2 đợt 3 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Cấu trúc bài thi TSA Đại học Bách khoa Hà Nội

Theo Thông báo từ Trường Đại học Bách khoa Hà Nội thì cấu trúc bài thi TSA như sau:

CẤU TRÚC BÀI THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY

Để phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ năm 2022, cấu trúc và nội dung các phần thi trong Bài thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội đã được thiết kế theo hướng gọn nhẹ, hiện đại, xóa bỏ tư duy theo tổ hợp môn học.

Theo đó, tổng thời gian của Bài thi là 150 phút, bao gồm 100 câu hỏi trắc nghiệm cho 03 phần thi. Phần thi Tư duy Toán học có thời lượng là 60 phút, phân thi Tư duy Đọc hiểu có thời lượng là 30 phút và phần thi Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề có thời lượng là 60 phút. Cấu trúc chi tiết của Bài thi được mô tả như sau

Phần thi Tư duy Toán học: Đánh giá khả năng tư duy và vận dụng những kiến thức cơ bản của Toán học vào giải quyết những bài toán trong thực tế, đồng thời đánh giá khả năng học toán và các môn khoa học liên quan ở bậc đại học của thí sinh.

Nội dung phần thi Tư duy Toán học nằm trong chương trình trung học phổ thông gồm kiến thức về số học, đại số, hàm số, hình học, thống kê và xác xuất. Cấu trúc câu hỏi đòi hỏi phải có ý nghĩa cả về vấn đề và ngữ cảnh, đại diện cho các mối quan hệ Toán học; truy cập các kiến thức Toán học bằng trí nhớ; kết hợp với thông tin đã cho; mô hình hóa, tính toán và thao tác Toán học; diễn giải; áp dụng các kỹ năng lập luận, đưa ra quyết định dựa trên Toán học và thuật toán/tựa thuật toán phù hợp. Phần thi Tư duy Toán học nhấn mạnh tới tư duy định lượng và áp dụng phần tính toán.

Phần thi Tư duy Đọc hiểu: Đọc hiểu là một trong những năng lực cốt lõi, cần thiết cho việc tự học và học tập suốt đời. Do đó, phần thi này tập trung đánh giá kỹ năng đọc nhanh, hiểu đúng, cùng với năng lực phân tích, lý giải văn bản, khái quát, tổng hợp, biện luận về logic và suy luận từ các văn bản tiếng Việt có độ dài từ 800 đến 1.000 từ.

Nội dung đọc hiểu trong đề thi đa dạng, phong phú, liên quan tới những chủ đề về khoa học, công nghệ, kinh tế, kỹ thuật, công nghiệp, nông nghiệp, tài chính, ngân hàng, y dược.

Các câu hỏi của phần thi này yêu cầu thí sinh chuyển hóa ý nghĩa từ một số văn bản thuộc các thể loại như văn bản khoa học, văn bản văn học hay văn bản báo chí nhằm đo lường khả năng thu thập được thông tin với những gì được tuyên bố rõ ràng và lập luận để xác định ý nghĩa tiềm ẩn.

Cụ thể là, các câu hỏi yêu cầu học sinh sử dụng các kỹ năng viện dẫn và lập luận để xác định các ý chính, định vị và giải thích các chi tiết quan trọng; hiểu chuỗi các sự kiện, so sánh, hiểu mối quan hệ nhân quả, xác định ý nghĩa của từ, cụm từ và các tuyên bố dựa vào ngữ cảnh. Khái quát hóa, phân tích giọng văn và phương pháp của tác giả; phân tích các đòi hỏi và bằng chứng trong các cuộc tranh luận và tích hợp thông tin từ nhiều văn bản liên quan.

Phần thi Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề: Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức tổng hợp để giải quyết các vấn đề khoa học một cách hợp lý nhất. Các câu hỏi ở dạng tích hợp các vấn đề liên quan tới các lĩnh vực về khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ.

Phần thi Tư duy Khoa học của Bài thi là một tập hợp các thông tin khoa học, theo sau đó là các câu hỏi trắc nghiệm nhằm đo lường khả năng tính toán, giải thích được dữ liệu, chỉ ra được phương án phù hợp với ngữ liệu khoa học được đưa ra. Thiết lập và thực hiện được các mô hình đánh giá, suy luận và kết quả thử nghiệm.

Thông tin khoa học được truyền tải theo các định dạng khác nhau như biểu diễn dữ liệu (đồ thị khoa học, bảng biểu và sơ đồ), tóm tắt nghiên cứu (mô tả một hoặc nhiều thí nghiệm liên quan) hoặc quan điểm xung đột (hai hoặc nhiều tóm tắt mô hình lý thuyết, hiện tượng không phù hợp với nhau).

Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông là gì?

Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông được nêu cụ thể tại Điều 30 Luật Giáo dục 2019 như sau:

(1) Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học.

(2) Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông ở các cấp học được quy định như sau:

- Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội; có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật;

- Giáo dục trung học cơ sở củng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp;

- Giáo dục trung học phổ thông củng cố, phát triển nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.

(3) Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất