Nhân sự tái cử Bộ Chính trị khóa 14, Ban Bí thư khóa 14 và tham gia lần đầu được BCHTWĐ khóa 13 lựa chọn giới thiệu tại Hội nghị nào?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 1,202 lượt xem
10:45 | 15/12/2025
Nhân sự tái cử Bộ Chính trị khóa 14, Ban Bí thư khóa 14 và tham gia lần đầu được BCHTWĐ khóa 13 lựa chọn giới thiệu tại Hội nghị nào?
Nội dung chính
  1. Nhân sự tái cử Bộ Chính trị khóa 14, Ban Bí thư khóa 14 và tham gia lần đầu được BCHTWĐ khóa 13 lựa chọn giới thiệu tại Hội nghị nào?
  2. Lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước gồm những chức danh nào?
  3. Nghị quyết của Bộ Chính trị có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?

Nhân sự tái cử Bộ Chính trị khóa 14, Ban Bí thư khóa 14 và tham gia lần đầu được BCHTWĐ khóa 13 lựa chọn giới thiệu tại Hội nghị nào?

Hội nghị lần thứ 14 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) họp từ ngày 05/11/2025 đến ngày 06/11/2025 đã hoàn thành toàn bộ nội dung, chương trình đề ra. Hội nghị cho ý kiến và quyết định một số nội dung quan trọng, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương hướng dẫn công tác tuyên truyền tại Hướng dẫn 35-HD/BTGDVTW năm 2025 tải về như sau:

2.1. Nhóm vấn đề về công tác Đại hội lần thứ XIV của Đảng
* Về công tác chuẩn bị, lựa chọn, giới thiệu nhân sự tham gia Bộ Chính trị, Ban Bí thư khóa XIV của Đảng Phát huy tinh thần trách nhiệm, nghiêm túc, dân chủ, khách quan, công tâm, Ban Chấp hành Trung ương Đảng thảo luận kỹ lưỡng, cho ý kiến thẳng thắn, xây dựng, tạo sự đoàn kết thống nhất về số lượng Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư nhiệm kỳ Đại hội XIV của Đảng và lựa chọn nhân sự giới thiệu tham gia Bộ Chính trị, Ban Bí thư khóa XIV (tái cử và tham gia lần đầu). Xác định đây là công việc kế thừa, tiếp nối của công tác quy hoạch cán bộ, đặc biệt hệ trọng, cốt lõi của cốt lõi, liên quan thành công của Đại hội XIV của Đảng và sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới. Nhân sự giới thiệu phải có tầm nhìn chiến lược quốc gia, có khả năng giữ tự chủ của đất nước; có năng lực lãnh đạo, chỉ huy ở quy mô quốc gia; có uy tín chính trị, liêm chính ở mức biểu tượng; có khả năng triển khai nghị quyết thành kết quả, thành quả đo đếm được; có đủ sức bền, cả về tinh thần và thể chất, để chịu được áp lực, cường độ công việc trong nhiệm kỳ XIV của Đảng và có thể là những nhiệm kỳ tiếp theo.
Ban Chấp hành Trung ương giao Bộ Chính trị và Tiều ban nhân sự Đại hội XIV tiếp tục xem xét bổ sung, hoàn thiện các phương án nhân sự theo đúng phương hướng công tác nhân sự Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và quy trình công tác nhân sự đã đề ra để báo cáo Ban Chấp hành Trung ương xem xét quyết định tại Hội nghị Trung ương 15 sắp tới.

Như vậy, tại Hội nghị lần thứ 14 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) họp từ ngày 05/11/2025 đến ngày 06/11/2025, Ban Chấp hành Trung ương Đảng thảo luận kỹ lưỡng, cho ý kiến thẳng thắn, xây dựng, tạo sự đoàn kết thống nhất về

+ Số lượng Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư nhiệm kỳ Đại hội XIV của Đảng và

+ Lựa chọn nhân sự giới thiệu tham gia Bộ Chính trị, Ban Bí thư khóa XIV (tái cử và tham gia lần đầu).

Như vậy, nhân sự tái cử Bộ Chính trị khóa 14, Ban Bí thư khóa 14 và tham gia lần đầu được BCHTWĐ khóa 13 lựa chọn giới thiệu tại Hội nghị lần thứ 14 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) họp từ ngày 05/11/2025 đến ngày 06/11/2025.

Trên đây là giải đáp về "Nhân sự tái cử Bộ Chính trị khóa 14, Ban Bí thư khóa 14 và tham gia lần đầu được BCHTWĐ khóa 13 lựa chọn giới thiệu tại Hội nghị nào?"

Nhân sự tái cử Bộ Chính trị khóa 14, Ban Bí thư khóa 14 và tham gia lần đầu được Ban Chấp hành TW Đảng lựa chọn tại Hội nghị nào?

Nhân sự tái cử Bộ Chính trị khóa 14, Ban Bí thư khóa 14 và tham gia lần đầu được Ban Chấp hành TW Đảng lựa chọn tại Hội nghị nào? (Hình từ Internet)

Lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước gồm những chức danh nào?

Căn cứ theo Danh mục ban hành kèm theo Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 nêu rõ:

DANH MỤC
VỊ TRÍ CHỨC DANH, NHÓM CHỨC DANH, CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
(Kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW, ngày 08/9/2025 của Bộ Chính trị)
Nhóm I: Các chức danh lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước
- Tổng Bí thư.
- Chủ tịch nước.
- Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội.
- Thường trực Ban Bí thư.
...

Như vậy, lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước gồm những chức danh sau:

- Tổng Bí thư.

- Chủ tịch nước.

- Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội.

- Thường trực Ban Bí thư.

Nghị quyết của Bộ Chính trị có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 gồm:

(1) Hiến pháp.

(2) Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.

(3) Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

(4) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

(5) Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

(6) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

(7) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

(8) Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước.

(9) Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

(10) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

(11) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(12) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(13) Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

(14) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).

(15) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy, Nghị quyết của Bộ Chính trị KHÔNG phải là văn bản quy phạm pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?