Nghị định 194/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia dữ, giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước?

Nguyễn Hương Nhi 2,212 lượt xem
15:28 | 07/07/2025
Nghị định 194/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước?
Nội dung chính
  1. Nghị định 194/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia dữ, giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước?
  2. Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia theo Nghị định 194?
  3. Quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia được quy định ra sao tại Nghị định 194?

Nghị định 194/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia dữ, giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước?

Ngày 03/7/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 194/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 194/2025/NĐ-CP

Theo đó, Nghị định 194/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung tại điểm đ khoản 3 Điều 40, khoản 6 Điều 42, khoản 7 Điều 43 Luật Giao dịch điện tử 2023, bao gồm: Việc xây dựng, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia; việc chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia với cơ sở dữ liệu của cơ quan khác của Nhà nước; kết nối, chia sẻ dữ liệu; Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; dữ liệu mở và điều kiện bảo đảm thực hiện quy định về dữ liệu mở của cơ quan nhà nước.

Nghị định 194/2025/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc liên quan đến các hoạt động: Xây dựng, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng cờ sở dữ liệu quốc gia; kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước; xây dựng và triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; cung cấp và khai thác dữ liệu mở của cơ quan nhà nước.

*Nghị định 194/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 19/8/2025.

*Trên đây là "Nghị định 194 2025 NĐ CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia dữ, giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước?"

Nghị định 194/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử

Nghị định 194 2025 NĐ CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia dữ, giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước? (Hình từ Internet)

Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia theo Nghị định 194?

Theo Điều 7 Nghị định 194/2025/NĐ-CP, quy định về việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia như sau:

(1) Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm các hoạt động:

- Thiết kế kiến trúc dữ liệu phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;

- Thiết lập hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia để lưu trữ, quản lý việc cập nhật, duy trì, khai thác dữ liệu bao gồm hạ tầng kỹ thuật, phần cứng, nền tảng, phần mềm, ứng dụng thông qua việc đầu tư mới, hoặc thuê dịch vụ hoặc sử dụng hệ thống thông tin sẵn có, bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo, lãng phí;

- Thu thập, chuẩn hóa, tạo lập dữ liệu để hình thành cơ sở dữ liệu;

- Các hoạt động khác theo quy định pháp luật.

(2) Thu thập, chuẩn hóa, tạo lập dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia

Dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia được thu thập, tạo lập từ các nguồn sau:

- Thu thập trực tiếp từ hoạt động nghiệp vụ thông qua các hệ thống thông tin, nền tảng, ứng dụng, phần mềm nghiệp vụ;

- Khai thác, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu quốc gia khác,

- Trích, chọn và đồng bộ hóa dữ liệu liên quan từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung của bộ, ngành, địa phương;

- Số hóa, chuẩn hóa thông tin từ hồ sơ quản lý của cơ quan nhà nước;

- Các nguồn khác theo quy định pháp luật có liên quan.

(3) Yêu cầu về thu thập, tạo lập và chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia:

- Việc tạo lập dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia phải sử dụng thống nhất các bảng mã danh mục dùng chung do cơ quan có thẩm quyền ban hành;

-Chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia không được thu thập, tổ chức thu thập lại dữ liệu hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại dữ liệu mà cơ quan minh đang quản lý hoặc dữ liệu đó đã được cơ quan khác sẵn sàng chia sẻ, trừ trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu phục vụ cập nhật hoặc sử dụng cho mục đích xác minh, thẩm tra dữ liệu hoặc dữ liệu đó không bảo đảm yêu cầu về chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc pháp luật có quy định khác;

- Thông tin chỉ được tạo lập và nhập vào cơ sở dữ liệu quốc gia khi thông tin đó được kiểm tra mức độ chính xác;

- Tuân thủ quy định về thu thập, tạo lập và chuẩn hóa dữ liệu theo quy định của pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

- Việc thu thập dữ liệu để tạo lập dữ liệu chủ của cơ sở dữ liệu quốc gia thuộc trách nhiệm của cơ quan theo phân cấp quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực hoặc địa bản.

(4) Việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin, các quy định về đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định pháp luật liên quan.

(5) Trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia chưa được xây dựng, các bộ, ngành, địa phương được phép thu thập dữ liệu và đưa vào cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương, đồng thời phải bảo đảm sẵn sàng phục vụ tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia.

Quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia được quy định ra sao tại Nghị định 194?

Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 194/2025/NĐ-CP, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia được quy định như sau:

Quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm các hoạt động sau:

- Quản trị dữ liệu, quản trị chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật vềv quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.

- Quản lý kiến trúc dữ liệu, bao gồm thiết kế và duy trì cơ sở hạ tầng dữ liệu nhằm bảo đảm khả năng tích hợp, chất lượng và khả năng truy cập dữ liệu.

- Quản lý, thiết kế các mô hình dữ liệu, bao gồm việc xác định cấu trúc và các mối liên kết của dữ liệu nhằm phục vụ cho quá trình xây dựng, khai thác, sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia.

- Lưu trữ dữ liệu và vận hành hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia, bao gồm bảo đảm việc lưu trữ dữ liệu an toàn, đồng thời duy trì tính sẵn sàng và hiệu quả trong khai thác, sử dụng dữ liệu.

- An toàn dữ liệu, bao gồm ngăn chặn truy cập, tiết lộ, rò rỉ, khai thác, sử dụng trái phép; bảo vệ dữ liệu cá nhân và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.

- Quản lý tích hợp dữ liệu, bao gồm kết nối, đồng bộ dữ liệu từ các nguồn khác nhau, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu quốc gia với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác của các bộ, ngành, địa phương.

- Quản lý dữ liệu chủ bao gồm lựa chọn công nghệ, công cụ và quy trình phù hợp nhằm bảo đảm dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu quốc gia được thu thập, cập nhật, khai thác và sử dụng một cách chính xác, nhất quán và đầy đủ.

- Quản lý chất lượng dữ liệu, bao gồm bảo đảm dữ liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với yêu cầu khai thác, sử dụng.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?