Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026 ra sao? Tra cứu mức phạt chậm nộp ở đâu?

08:11 | 09/10/2026
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026 được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026
  2. Điểm mới tờ khai thuế giá trị gia tăng 01/GTGT theo TT89
  3. Trọn bộ hồ sơ khai thuế GTGT 2026 đối với phương pháp khấu trừ, trực tiếp

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026 được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

STT

Hành vi

Hình thức, mức xử phạt

Biện pháp khắc phục hậu quả

1

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

2

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1

Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

3

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày

Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

4

(i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

(ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế

Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv)

5

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm

Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng


Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026 ra sao? Tra cứu mức phạt chậm nộp ở đâu?

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026 ra sao? Tra cứu mức phạt chậm nộp ở đâu? (Hình từ Internet)

Điểm mới tờ khai thuế giá trị gia tăng 01/GTGT theo TT89

Theo quy định cũ, Mẫu 01/GTGT Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC.

Theo quy định mới, từ 1/7/2026 Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) là Mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

TẢI VỀ File word Tờ khai thuế giá trị gia tăng - Mẫu 01/GTGT

Điểm mới tờ khai thuế giá trị gia tăng 01/GTGT

(1) Bổ sung hai chỉ tiêu mới [32b] và [34a]

- Chỉ tiêu [32b] - Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.

Trước đây, mẫu tờ khai cũ không tách bạch rõ nhóm này với chỉ tiêu 32a, dẫn đến cách hiểu không thống nhất giữa các cơ sở kinh doanh và cơ quan thuế về việc "hàng hoá, dịch vụ không tính vào giá tính thuế" có thuộc phạm vi chỉ tiêu 32a (không phải kê khai, tính thuế) hay không.

- Chỉ tiêu [34a] - "Hàng hoá, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế giá trị gia tăng":

Đây là chỉ tiêu hoàn toàn mới trên mẫu tờ khai. Hiện tại, Nghị định 181/2025/NĐ-CP chưa có quy định cụ thể xác định thế nào là "không thuộc phạm vi điều chỉnh".

(2) Sửa đổi hai chỉ tiêu [23a] và [32a]

- Chỉ tiêu [23a] - “Trong đó: hàng hóa nhập khẩu”:

So với trước đây, tên mới đã bỏ đi nhóm “dịch vụ nhập khẩu”. Như vậy, theo tờ khai mới, doanh nghiệp chỉ cần kê khai vào chỉ tiêu [23a] thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu, không bao gồm dịch vụ mua từ nước ngoài.

- Chỉ tiêu [32a] - “Hàng hoá, dịch vụ bán ra không kê khai tính nộp thuế”. Tên gọi cũ của chỉ tiêu này là "Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính thuế".

(3) Mẫu 01/GTGT (TT 89) hướng dẫn rõ hơn về chỉ tiêu [37] và [38].

Theo quy định mới, việc kê khai chỉ tiêu 37 38 đã có sự thay đổi đáng kể. Cụ thể, điểm mới khi điều chỉnh vào chỉ tiêu 37, 38 sẽ bổ sung thêm các trường hợp như sau:

(1) Hàng hoá, dịch vụ trả chậm trả góp có giá trị trên 5 triệu đồng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt --> Kê khai chỉ tiêu 37 tại kỳ thanh toán phát sinh nghĩa vụ theo hợp đồng.

Sau điều chỉnh, có chứng từ thanh toán => Kê khai chỉ tiêu 38 tại kỳ thanh toán

(2) Thuế GTGT đầu vào kê khai, khấu trừ sai, sót: Nếu việc kê khai bổ sung vào kỳ phát sinh (kỳ gốc) chỉ làm giảm thuế phải nộp hoặc tăng giảm thuế khấu trừ chuyển kỳ sau --> Kê vào chỉ tiêu 37, 38 kỳ phát hiện (không phải khai bổ sung cho kỳ gốc).

(3) Người mua nhận hoá đơn điều chỉnh, thay thế các trường hợp: Trả lại hàng, chiết khấu thương mại, điều chỉnh sau quyết toán --> Kê khai chỉ tiêu 37, 38 kỳ hiện tại.

(4) Chuyển từ phương pháp khấu trừ sang phương pháp trực tiếp: Khi chuyển từ phương pháp khấu trừ sang phương pháp trực tiếp, doanh nghiệp phải:

Kê khai giảm toàn bộ số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết vào chỉ tiêu [37] của kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi.

(5) Các trường hợp khác: Ngoài các trường hợp nêu trên, việc kê khai chỉ tiêu [37] và [38] còn được thực hiện theo quy định tại: Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

So sánh cách điền tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu 01/GTGT theo quy định cũ và mới, cụ thể như sau:

Cách điền mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026 (Quy định mới)

1. Chỉ tiêu [01a]: Người nộp thuế lựa chọn một trong các hoạt động sau:

- Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường

- Hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán

- Hoạt động khai thác dầu khí

- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính

- Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính.

2. Chỉ tiêu [09], [10], [11]: Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng tại địa phương khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều xã/phường/đặc khu do Thuế tỉnh/thành phố quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều xã/phường/đặc khu do Thuế cơ sở quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho xã/phường/đặc khu do Thuế cơ sở quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này.

3. Chỉ tiêu [32b]: Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.

4. Chỉ tiêu [37] và [38]:

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [37] kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế). Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [38] kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

- Trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thực hiện khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).

- Trường hợp người mua nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính thì kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của kỳ tính thuế nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).

- Trường hợp người nộp thuế chuyển đổi phương pháp tính thuế từ phương pháp khấu trừ thuế sang phương pháp trực tiếp trên doanh thu thì kê khai điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ hết vào chỉ tiêu [37] tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).

- Các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ và Phụ lục II Thông tư 89/2026/TT-BTC.

5. Chỉ tiêu [39a]: Khai số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư chuyển cho người nộp thuế là chủ đầu tư hoặc người nộp thuế khác do chủ đầu tư giao quản lý hoạt động kinh doanh tiếp tục khấu trừ (là số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ, không đủ điều kiện hoàn, không hoàn mà người nộp thuế đã kê khai riêng tờ khai thuế dự án đầu tư) khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động, hoặc số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất.

6. Chỉ tiêu [40b]: Khai tổng số thuế giá trị gia tăng đã khai tại chỉ tiêu [28a] và [28b] của Tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT./.

Theo quy định cũ, cách điền chỉ tiêu [37] và [38] tại Mẫu 01/GTGT Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

Chỉ tiêu [37] và [38]: Khai theo số thuế được khấu trừ điều chỉnh tăng/giảm tại chỉ tiêu II trên Tờ khai bổ sung. Riêng trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế có điều chỉnh tương ứng các kỳ tính thuế trước thì khai vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).

Trọn bộ hồ sơ khai thuế GTGT 2026 đối với phương pháp khấu trừ, trực tiếp

Trọn bộ hồ sơ khai thuế GTGT 2026 đối với phương pháp khấu trừ, trực tiếp được quy định tại Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

Hồ sơ khai thuế đối với phương pháp khấu trừ

(1) Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

01/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

TẢI VỀ

01-2/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

TẢI VỀ

01-3/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán


TẢI VỀ

01-6/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp (Trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán)

TẢI VỀ

01-7/GTGT

Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các đơn vị phụ thuộc

TẢI VỀ

01-8/GTGT


Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng

TẢI VỀ

05/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với khai thuế đối với hoạt động xây dựng, hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng/quý theo kỳ tính thuế của người nộp thuế đang áp dụng).

TẢI VỀ

(2) Hồ sơ khai thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế

02/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế)

TẢI VỀ

Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng

03/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng)

TẢI VỀ

Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

04/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

TẢI VỀ

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất