Lịch thi VSAT Cần Thơ 2026 ra sao? Lịch thi V-SAT Đại học Cần Thơ 2026 cụ thể, chi tiết như thế nào?

16:24 | 16/01/2026
Lịch thi VSAT Cần Thơ 2026 ra sao? Lịch thi V-SAT Đại học Cần Thơ 2026 cụ thể, chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Lịch thi VSAT Cần Thơ 2026 ra sao? Lịch thi V-SAT Đại học Cần Thơ 2026 cụ thể, chi tiết như thế nào?
  2. Vị trí và chức danh giảng viên đại học năm 2026 ra sao?
  3. Chương trình giáo dục được quy định như thế nào?

Lịch thi VSAT Cần Thơ 2026 ra sao? Lịch thi V-SAT Đại học Cần Thơ 2026 cụ thể, chi tiết như thế nào?

Ngày 15/12/2025, Đại học Cần Thơ đã có Công văn 4390/ĐHCT-ĐT năm 2025 Tải về về việc tổ chức Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính phục vụ tuyển sinh đại học (V-SAT) năm 2026. Theo đó:

Lịch thi VSAT Cần Thơ 2026

Đợt

Ngày thi

Thời hạn đăng ký dự thi

Ngày cấp bảng điểm

1

30, 31/01 và 01/02/2026

Từ 02/01 đến 20/01/2026

23/02/2026

2

06, 07 và 08/03/2026

Từ 02/02 đến 27/02/2026

20/03/2026

3

09, 10, 11 và 12/04/2026

Từ 09/03 đến 31/03/2026

24/04/2026

4

07, 08, 09 và 10/05/2026

Từ 08/04 đến 27/04/2026

22/05/2026

5

27, 28, 29, 30 và 31/05/2026

Từ 24/04 đến 17/05/2026

12/06/2026

6

17, 18, 19, 20 và 21/06/2026

Từ 18/05 đến 06/06/2026

28/06/2026

7

01, 02, 03, 04 và 05/07/2026

Từ 01/06 đến 20/06/2026

12/07/2026

Địa điểm thi tại: Khu II – Đại học Cần Thơ, đường 3/2, P. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ

*Trên đây là thông tin "Lịch thi VSAT Cần Thơ 2026 ra sao? Lịch thi V-SAT Đại học Cần Thơ 2026 cụ thể, chi tiết như thế nào?"

Lịch thi VSAT Cần Thơ 2026 ra sao? Lịch thi V-SAT Đại học Cần Thơ 2026 cụ thể, chi tiết như thế nào?

Lịch thi VSAT Cần Thơ 2026 ra sao? Lịch thi V-SAT Đại học Cần Thơ 2026 cụ thể, chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Vị trí và chức danh giảng viên đại học năm 2026 ra sao?

Căn cứ theo Điều 29 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định về vị trí và chức danh giảng viên đại học năm 2026 như sau:

(1) Giảng viên đại học là người giảng dạy tại cơ sở giáo dục đại học, đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Nhà giáo 2025.

(2) Giảng viên đại học bao gồm giảng viên cơ hữu, giảng viên đồng cơ hữu, giảng viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu, giảng viên thỉnh giảng.

Giảng viên đồng cơ hữu là viên chức có trình độ tiến sĩ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập trừ cơ sở giáo dục đại học, được giao nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học như giảng viên cơ hữu tại cơ sở giáo dục đại học công lập.

(3) Chức danh giảng viên đại học bao gồm giáo sư, phó giáo sư và các chức danh khác, cụ thể như sau:

- Giáo sư là chức danh cao nhất, thể hiện năng lực, uy tín khoa học và vai trò dẫn dắt chuyên môn, khai phá, sáng tạo tri thức mới;

- Phó giáo sư là chức danh kế cận giáo sư, có chuyên môn sâu về một lĩnh vực khoa học cụ thể;

- Các chức danh khác theo quy định của Chính phủ.

(4) Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với giáo sư, phó giáo sư và các chức danh khác; việc sử dụng, quản lý và chính sách đối với giảng viên đồng cơ hữu.

(5) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư.

(6) Cơ sở giáo dục đại học thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư.

Lưu ý: Nội dụng tại (4) và (5) có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026. Nội dung còn lại có hiệu lực từ 1/1/2026.

Chương trình giáo dục được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019 quy định chương trình giáo dục như sau:

(1) Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.

(2) Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.

(3) Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.

(4) Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.

(5) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất