Ngày 20/9/2026, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Quyết định 803/QĐ-BDTTG về việc công bố Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1).
Theo tổng hợp từ các phụ lục kèm theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG, đợt 1 công bố danh sách của 27 tỉnh, thành phố, với 16.324 thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, trong đó có 7.252 thôn đặc biệt khó khăn.
Xem chi tiết Quyết định 803/QĐ-BDTTG tải về
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành
tải về Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 – 2030 (đợt 1) ban hành kèm theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG:
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành
STT | Tỉnh/thành | File đính kèm |
1 | Tuyên Quang | |
2 | Cao Bằng | |
3 | Lai Châu | |
4 | Thái Nguyên | |
5 | Điện Biên | |
6 | Lạng Sơn | |
7 | Sơn La | |
8 | Phú Thọ | |
9 | Bắc Ninh | |
10 | Quảng Ninh | |
11 | Hà Nội | |
12 | Hải Phòng | |
13 | Ninh Bình | |
14 | Thanh Hóa | |
15 | Nghệ An | |
16 | Huế | |
17 | Quảng Ngãi | |
18 | Gia Lai | |
19 | Đắk Lắk | |
20 | Tây Ninh | |
21 | TP. Hồ Chí Minh | |
22 | Cần Thơ | |
23 | Cà Mau | |
24 | Đà Nẵng | |
25 | Lâm Đồng | |
26 | Đồng Nai | |
27 | Vĩnh Long |
Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 ban hành kèm theo Quyết định này thay thế Danh sách tương ứng đã được công bố, sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026, Quyết định 104/QĐ-BDTTG năm 2026 và Quyết định 255/QĐ-BDTTG năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo, đối với các tỉnh, thành phố có Danh sách được công bố tại Quyết định này.

Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao? (Hình từ Internet)
Chính sách đầu tư phát triển bền vững đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số ra sao?
Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 05/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 127/2024/NĐ-CP như sau:
(1) Đảm bảo việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng thiết yếu vùng đồng bào dân tộc thiểu số; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, bảo vệ môi trường sinh thái, phát huy tinh thần tự lực, tự cường của các dân tộc.
(2) Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; ưu tiên đặc biệt đối với dân tộc thiểu số rất ít người và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; chú trọng đào tạo nghề, sử dụng lao động là người tại chỗ, đảm bảo thu nhập ổn định, xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng khác.
(3) Khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số, phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường.
(4) Chủ đầu tư các dự án quy hoạch, xây dựng có ảnh hưởng tới đất đai, môi trường, sinh thái và cuộc sống của đồng bào các dân tộc, phải công bố công khai và lấy ý kiến của nhân dân nơi có công trình, dự án được quy hoạch, xây dựng quy định của pháp luật; tổ chức tái định cư, tạo điều kiện để người dân đến nơi định cư mới có cuộc sống ổn định tốt hơn nơi ở cũ.
Chính quyền ở nơi có người đến định cư có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư đảm bảo định canh, định cư lâu dài, tạo điều kiện để đồng bào ổn định cuộc sống.
(5) Thực hiện quy hoạch, sắp xếp các điểm dân cư tập trung một cách hợp lý đối với những địa bàn khó khăn, đảm bảo cho đồng bào phát triển sản xuất phù hợp với đặc điểm dân tộc, vùng miền.
(6) Thực hiện các chương trình, đề án xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, giải quyết cơ bản vấn đề vốn, đất ở, đất sản xuất, công cụ sản xuất cho nông dân thiếu đất, nhà ở, nước sinh hoạt, hỗ trợ phát triển kinh tế, giao đất, giao rừng cho hộ gia đình ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, chuyển dịch cơ cấu lao động, ngành nghề, theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững.
(7) Tổ chức phòng, chống thiên tai và ứng cứu người dân ở vùng bị thiên tai, lũ lụt.
(8) Có chính sách hỗ trợ kịp thời những dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt để ổn định và phát triển
(9) Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban Dân tộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều 9 Nghị định 05/2011/NĐ-CP.
Nguyên tắc xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định 272/2025NĐ-CP thì việc xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, bảo đảm đúng thực tiễn, phù hợp đặc thù từng vùng, miền, địa phương.
- Dựa trên số liệu chính thức, được cập nhật theo thời điểm quy định, có cơ sở pháp lý rõ ràng và được thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.
- Xác định, phân định theo nguyên tắc kết hợp cả tỷ lệ tương đối và giá trị tuyệt đối, gắn với điều kiện địa lý tự nhiên, hạ tầng, mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chỉ xác định, phân định lại khi có sự thay đổi địa giới của thôn, xã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Bảo đảm nguyên tắc kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm trong quá trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện xác định, phân định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];