Công văn 1635/BDTTG-VPQGDTMN rà soát xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn sau sắp xếp?

Nguyễn Văn Phú 116 lượt xem
16:41 | 26/06/2026
Công văn 1635/BDTTG-VPQGDTMN năm 2026 rà soát xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn sau sắp xếp theo quy định tại Nghị định 272/2025/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Công văn 1635/BDTTG-VPQGDTMN rà soát xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn sau sắp xếp?
  2. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là gì?
  3. Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như thế nào?

Công văn 1635/BDTTG-VPQGDTMN rà soát xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn sau sắp xếp?

Ngày 12/6/2026, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã có Công văn 1635/BDTTG-VPQGDTMN năm 2026 rà soát xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn sau sắp xếp theo quy định tại Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

>>> TẢI VỀ Công văn 1635/BDTTG-VPQGDTMN năm 2026

Theo đó, để kịp thời tổng hợp, công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 sau khi sắp xếp theo quy định, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo thực hiện một số nội dung sau:

(1) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, lập hồ sơ

- Về đối tượng rà soát: Tổ chức rà soát, xác định, phân định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại khoản 1 các Điều 4, 5 và 6; xác định thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP đối với các thôn có thay đổi sau khi thực hiện sắp xếp.

Lưu ý: Không thực hiện việc xác định, phân định lại đối với các thôn không thực hiện sắp xếp và các đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, đặc khu).

- Về lập hồ sơ: Lập hồ sơ, báo cáo kết quả xác định, phân định theo đúng quy định và gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định. Trong báo cáo phải nêu rõ: thôn mới sau khi sắp xếp được hình thành từ những thôn nào trước đó.

(2) Tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách

- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ xác định, phân định; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Yêu cầu đối với Quyết định phê duyệt: Danh sách ban hành kèm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải bao gồm toàn bộ thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn của toàn tỉnh tại thời điểm phê duyệt (gồm cả các thôn mới hình thành sau sắp xếp và các thôn giữ nguyên trạng, không thực hiện sắp xếp) để bảo đảm tính thống nhất trong quản lý và thực hiện chính sách.

- Sau khi phê duyệt, lập hồ sơ, báo cáo kết quả xác định, phân định theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP (bao gồm Quyết định phê duyệt danh sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp. Công văn 1635 rà soát thôn đặc biệt khó khăn

(3) Thời hạn gửi hồ sơ Công văn 1635 rà soát thôn đặc biệt khó khăn

Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố hoàn thành công tác rà soát, xác định, phân định, phê duyệt danh sách và gửi hồ sơ về Bộ Dân tộc và Tôn giáo trước ngày 15/8/2026 để tổng hợp, công bố theo quy định.

(4) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan phối hợp chặt chẽ, cung cấp đầy đủ thông tin, số liệu phục vụ công tác xác định, phân định theo các tiêu chí tại Nghị định 272/2025/NĐ-CP; bảo đảm số liệu được chốt tại thời điểm ngày 31/12/2025 theo đúng quy định. Công văn 1635 rà soát thôn đặc biệt khó khăn

- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tính chính xác, khách quan, đầy đủ của số liệu, tài liệu và kết quả xác định, phân định trên địa bàn quản lý.

- Kiến nghị, đề xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong quá trình tổ chức thực hiện (nếu có). Công văn 1635 rà soát thôn đặc biệt khó khăn

Bộ Dân tộc và Tôn giáo trân trọng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện.

Công văn 1635/BDTTG-VPQGDTMN rà soát xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn sau sắp xếp?

Công văn 1635/BDTTG-VPQGDTMN rà soát xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn sau sắp xếp? (Hình từ Internet)

Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là gì?

Theo Điều 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này.
2. Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định này.
3. Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.

Như vậy, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:

(1) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, cụ thể: Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.

(2) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, cụ thể: Thôn miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

- Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;

- Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.

Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như thế nào?

Theo Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III như sau:

(1) Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):

Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định này để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;

Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(2) Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):

Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

(3) Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):

Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;

Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.

Lưu ý: hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số được quy định như sau:

* Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh gồm: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:

- Các biểu xác định về mức độ đạt hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

- Báo cáo tự đánh giá của thôn, xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

* Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:

- Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn;

- Số liệu về dân số và số liệu, tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

- Báo cáo thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;

- Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

- Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất