Danh sách 72 xã phường Đà Nẵng nhận 210 tỷ đồng khắc phục thiên tai theo Quyết định 2335/QĐ-UBND gồm những xã phường nào?

11:30 | 03/11/2025
Danh sách 72 xã phường Đà Nẵng nhận 210 tỷ đồng khắc phục thiên tai theo Quyết định 2335/QĐ-UBND gồm những xã phường nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 72 xã phường Đà Nẵng nhận 210 tỷ đồng khắc phục thiên tai theo Quyết định 2335/QĐ-UBND gồm những xã phường nào?
  2. 05 nguyên tắc tổ chức vận động đóng góp tự nguyện khắc phục thiên tai gồm những gì?
  3. Cơ quan nào có trách nhiệm ban hành bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai?

Danh sách 72 xã phường Đà Nẵng nhận 210 tỷ đồng khắc phục thiên tai theo Quyết định 2335/QĐ-UBND gồm những xã phường nào?

>> Danh sách khu vực có nguy cơ lũ quét, sạt lở đất tại Đà Nẵng hôm nay ngày 03/11

Ngày 3/11/2025, Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng đã ký Quyết định 2335/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt bổ sung có mục tiêu cho 72 xã, phường số tiền 210 tỷ đồng từ nguồn ngân sách thành phố để hỗ trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả thiên tai (đợt 1).

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2335/QĐ-UBND năm 2025 Tải về, danh sách 72 xã phường Đà Nẵng nhận 210 tỷ đồng khắc phục thiên tai cụ thể như sau:

STT

Địa phương

Kinh phí hỗ trợ

1

Trà My

4 tỷ đồng

2

Trà Liên

4 tỷ đồng

3

Trà Đốc

4 tỷ đồng

4

Trà Tân

4 tỷ đồng

5

Trà Giáp

4 tỷ đồng

6

Thạnh Mỹ

4 tỷ đồng

7

Bến Giằng

4 tỷ đồng

8

Nam Giang

4 tỷ đồng

9

La Dêê

4 tỷ đồng

10

Xã La Êê

4 tỷ đồng

11

Gò Nổi

4 tỷ đồng

12

Hội An Đông

4 tỷ đồng

13

Hội An Tây

4 tỷ đồng

14

Duy Xuyên

4 tỷ đồng

15

Duy Nghĩa

4 tỷ đồng

16

Nam Phước

4 tỷ đồng

17

Thu Bồn

4 tỷ đồng

18

Đại Lộc

4 tỷ đồng

19

Hà Nha

4 tỷ đồng

20

Vu Gia

4 tỷ đồng

21

Thượng Đức

4 tỷ đồng

22

Phú Thuận

4 tỷ đồng

23

Nông Sơn

4 tỷ đồng

24

Quế Phước

4 tỷ đồng

25

Phước Thành

4 tỷ đồng

26

Phước Chánh

4 tỷ đồng

27

Phước Năng

4 tỷ đồng

28

Khâm Đức

4 tỷ đồng

29

Phước Hiệp

4 tỷ đồng

30

Sông Vàng

4 tỷ đồng

31

Sông Kôn

4 tỷ đồng

32

Đăc Pring

4 tỷ đồng

33

Đông Giang

4 tỷ đồng

34

Bến Hiên

4 tỷ đồng

35

Nam Trà My

4 tỷ đồng

36

Trà Linh

4 tỷ đồng

37

Trà Vân

4 tỷ đồng

38

Trà Tập

4 tỷ đồng

39

Trà Leng

4 tỷ đồng

40

Tây Giang

4 tỷ đồng

41

Hùng Sơn

4 tỷ đồng

42

A Vương

4 tỷ đồng

43

Hiệp Đức

4 tỷ đồng

44

Tây Hồ

2 tỷ đồng

45

Hội An

2 tỷ đồng

46

Sơn Cẩm Hà

2 tỷ đồng

47

Phước Trà

2 tỷ đồng

48

Hòa‍ Vang

2 tỷ đồng

49

Hòa‍ Tiến

2 tỷ đồng

50

Điện Bàn Bắc

2 tỷ đồng

51

Điện Bàn Đông

2 tỷ đồng

52

Lãnh Ngọc

2 tỷ đồng

53

Xuân Phú

1 tỷ đồng

54

Thăng An

1 tỷ đồng

55

Thăng Điền

1 tỷ đồng

56

Thăng Bình

1 tỷ đồng

57

Thăng Phú

1 tỷ đồng

58

Đồng Dương

1 tỷ đồng

59

Quảng Phú

1 tỷ đồng

60

Việt An

1 tỷ đồng

61

Phú Ninh

1 tỷ đồng

62

Ngũ‍ Hành‍ Sơn

1 tỷ đồng

63

Hải‍ Vân

1 tỷ đồng

64

Liên‍ Chiểu

1 tỷ đồng

65

Hòa‍ Xuân

1 tỷ đồng

66

Bà‍ Nà

1 tỷ đồng

67

Điện Bàn

1 tỷ đồng

68

An Thắng

1 tỷ đồng

69

Điện Bàn Tây

1 tỷ đồng

70

Tam Xuân

1 tỷ đồng

71

Bàn Thạch

1 tỷ đồng

72

Quế Sơn Trung

1 tỷ đồng

*Trên đây là thông tin "Danh sách 72 xã phường Đà Nẵng nhận 210 tỷ đồng khắc phục thiên tai theo Quyết định 2335/QĐ-UBND gồm những xã phường nào?"

Danh sách 72 xã phường Đà Nẵng nhận 210 tỷ đồng khắc phục thiên tai theo Quyết định 2335/QĐ-UBND gồm những xã phường nào?

Danh sách 72 xã phường Đà Nẵng nhận 210 tỷ đồng khắc phục thiên tai theo Quyết định 2335/QĐ-UBND gồm những xã phường nào? (Hình từ Internet)

05 nguyên tắc tổ chức vận động đóng góp tự nguyện khắc phục thiên tai gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định 05 nguyên tắc tổ chức vận động đóng góp tự nguyện khắc phục thiên tai hiện nay bao gồm:

(1) Nhà nước khuyến khích, tôn vinh và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp tự nguyện và tổ chức vận động đóng góp tự nguyện; phát huy tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái, nhanh chóng hỗ trợ người dân chịu thiệt hại bởi thiên tai, dịch bệnh, sự cố hoặc người dân mắc bệnh hiểm nghèo nhằm sớm ổn định cuộc sống, sinh hoạt, khôi phục và phát triển sản xuất, kinh doanh.

(2) Vận động đóng góp để hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố được thực hiện khi thiên tai, dịch bệnh, sự cố gây ra thiệt hại về người, tài sản hoặc ảnh hưởng đến đời sống của Nhân dân; vận động đóng góp để hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo thực hiện theo từng trường hợp cụ thể.

(3) Vận động đóng góp phải đảm bảo kịp thời và được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện; các tổ chức, cá nhân không được phép đặt ra mức tối thiểu để yêu cầu phải đóng góp; các khoản đóng góp tự nguyện phải từ thu nhập, tài sản hợp pháp của các tổ chức, cá nhân thực hiện đóng góp.

(4) Tiếp nhận, phân phối và sử dụng tiền, hiện vật đóng góp để khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố và hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo đảm bảo kịp thời, hiệu quả, công bằng, công khai, đúng mục đích, đối tượng; có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các cơ quan, bộ, ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân có liên quan.

(5) Kinh phí phục vụ cho hoạt động vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định tại Nghị định 93/2021/NĐ-CP.

Cơ quan nào có trách nhiệm ban hành bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai?

Căn cứ theo Điều 6 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg có quy định cơ quan, tổ chức có trách nhiệm ban hành bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai như sau:

- Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai của:

+ Bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động trên khu vực Biển Đông và trên đất liền lãnh thổ Việt Nam; bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động ngoài khu vực biển Đông, nhưng có khả năng di chuyển vào khu vực Biển Đông trong khoảng 24 đến 48 giờ tới.

+ Mưa lớn xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam; lũ trên các sông thuộc lãnh thổ Việt Nam và các sông liên quốc gia liên quan (Phụ lục II Quyết định này); ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy trên lãnh thổ Việt Nam.

+ Nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán trên lãnh thổ Việt Nam.

+ Gió mạnh trên Biển Đông; sương mù trên Biển Đông và trên đất liền Việt Nam.

+ Nước dâng trên vùng biển ven bờ và đảo của Việt Nam.

+ Lốc, sét, mưa đá, rét hại, sương muối trên lãnh thổ Việt Nam.

- Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo cháy rừng do tự nhiên và cấp độ rủi ro thiên tai cháy rừng do tự nhiên trên lãnh thổ Việt Nam.

- Viện Vật lý địa cầu thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tổ chức ban hành các bản tin động đất, cảnh báo sóng thần và cấp độ rủi ro thiên tai của:

+ Động đất có độ lớn (M) bằng hoặc lớn hơn 3,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) ảnh hưởng đến Việt Nam.

+ Động đất có độ lớn trên 6,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) xảy ra trên biển có khả năng gây ra sóng thần ảnh hưởng đến Việt Nam.

+ Sóng thần xảy ra do động đất ở vùng biển xa, có khả năng ảnh hưởng đến Việt Nam.

Lưu ý: Bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai do các cơ quan, tổ chức trên ban hành là bản tin chính thức, được sử dụng trong chỉ đạo điều hành hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai ở Việt Nam.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất