Bộ Y tế hướng dẫn nguồn kinh phí khám sức khỏe định kỳ cho người dân 2026 theo Công văn 8109/BYT-KHTC ra sao?

15:19 | 31/10/2026
Nội dung hướng dẫn nguồn kinh phí khám sức khỏe định kỳ cho người dân 2026 được Bộ Y tế nêu rõ tại Công văn 8109/BYT-KHTC ngày 27/10/2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Bộ Y tế hướng dẫn nguồn kinh phí khám sức khỏe định kỳ cho người dân 2026 theo Công văn 8109/BYT-KHTC ra sao?
  2. Nguyên tắc trong khám bệnh, chữa bệnh?
  3. Chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh là gì?

Bộ Y tế hướng dẫn nguồn kinh phí khám sức khỏe định kỳ cho người dân 2026 theo Công văn 8109/BYT-KHTC ra sao?

Ngày 27/10/2026, Bộ Y tế đã có Công văn 8109/BYT-KHTC năm 2026 TẢI VỀ về hướng dẫn nguồn kinh phí và lựa chọn đơn vị thực hiện khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân.

Theo đó, tại Mục 1 Công văn 8109/BYT-KHTC năm 2026 Bộ Y tế hướng dẫn nguồn kinh phí khám sức khỏe định kỳ cho người dân 2026 như sau:

Việc xác định nguồn kinh phí thực hiện theo Điều 72 Nghị định 165/2026/NĐ-CP, được thực hiện theo lộ trình, đồng thời phân định trách nhiệm tổ chức và nguồn chi trả đối với từng nhóm đối tượng tại Điều 69, Điều 70 của Nghị định, thực hiện theo nhóm đối tượng như sau:

(1) Nhóm đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả, phải lập dự toán, thanh toán và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều 69 Nghị định 165/2026/NĐ-CP)

Việc lập, phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán, thanh toán và quyết toán thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước 2025, Nghị định 73/2026/NĐ-CP, Thông tư 26/2026/TT-BTC và các văn bản có liên quan. Bộ Y tế đã hướng dẫn lập dự toán chi ngân sách nhà nước để triển khai KSKĐK, KSL miễn phí cho người dân tại Công văn 4499/BYT-KHTC năm 2026.

Trong năm 2026, ưu tiên tổ chức khám cho nhóm đối tượng tại điểm a; việc tổ chức khám cho nhóm đối tượng tại điểm đ căn cứ khả năng cân đối ngân sách và nguồn huy động hợp pháp theo khoản 1 Điều 70 Nghị định 165/2026/NĐ-CP.

(2) Nhóm đối tượng tiếp tục thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành

Nhóm đối tượng đã được quy định và bố trí kinh phí trước thời điểm Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực, theo quy định tại khoản 2 Điều 69 và khoản 2, khoản 3 Điều 72 Nghị định 165/2026/NĐ-CP: các nhóm đối tượng đã xác định trách nhiệm chi trả của chủ thể khác thì tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành và không phải thực hiện lập dự toán để bổ sung dự toán NSNN, gồm:

(i) Đối với trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong cơ sở giáo dục phổ thông

Thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học. Kinh phí cho hoạt động kiểm tra sức khỏe đầu năm học đối với trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong cơ sở giáo dục phổ thông được bố trí theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học (khoản 2 Điều 72 Nghị định 165/2026/NĐ-CP).

- Trước ngày 29/8/2026 (thời điểm Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực), địa phương tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông sử dụng nguồn kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT quy định về công tác y tế trường học.

- Từ ngày 29/8/2026, các nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện theo Thông tư 33/2026/TT-BYT (Điều 3, Điều 4, Điều 5 Chương II về kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho người học trong các cơ sở giáo dục).

Trước ngày Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực, trường hợp địa phương tổ chức khám sức khỏe định kỳ vào đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định tại Thông tư 33/2026/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT thì không thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học.

(ii) Đối với người lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Nguồn kinh phí để thực hiện đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập đã được bố trí trong dự toán chi đầu năm. Nguồn kinh phí để thực hiện đối với người lao động tại doanh nghiệp do doanh nghiệp bố trí (Điều 21 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015).

(3) Đối với đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý: tổ chức KSKĐK, KSL miễn phí bằng kinh phí của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

(i) Nguồn Quỹ bảo hiểm y tế

Nguồn Quỹ BHYT thực hiện đúng đối tượng, phạm vi, điều kiện và lộ trình theo khoản 4 Điều 72 Nghị định 165/2026/NĐ-CP và pháp luật về bảo hiểm y tế.

Tuy nhiên, hiện nay, Bộ Y tế đang xây dựng dự thảo Thông tư quy định thanh toán chi phí khám sức khỏe định kỳ cho các đối tượng thuộc phạm vi chi trả của Quỹ Bảo hiểm y tế. Do vậy, việc thanh toán chi phí KSKĐK, KSL miễn phí từ quỹ BHYT sẽ thực hiện khi có văn bản của Bộ Y tế quy định và hướng dẫn cụ thể.

(4) Về bố trí ngân sách trung ương và địa phương

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ động bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp theo đúng trách nhiệm, phạm vi chi và phân cấp ngân sách; xác định rõ nguồn kinh phí đối với từng nhóm đối tượng, nội dung khám.

Trường hợp địa phương đã bố trí, huy động các nguồn lực nhưng chưa đủ khả năng cân đối ngân sách địa phương, tổng hợp nhu cầu trong dự toán ngân sách và đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ theo quy định (điểm d khoản 1 Công văn 1129/TTg-KGVX năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ).

Trên đây là nội dung "Bộ Y tế hướng dẫn nguồn kinh phí khám sức khỏe định kỳ cho người dân 2026 theo Công văn 8109/BYT-KHTC ra sao?"

Bộ Y tế hướng dẫn nguồn kinh phí khám sức khỏe định kỳ cho người dân 2026 theo Công văn 8109/BYT-KHTC ra sao?

Bộ Y tế hướng dẫn nguồn kinh phí khám sức khỏe định kỳ cho người dân 2026 theo Công văn 8109/BYT-KHTC ra sao?

Nguyên tắc trong khám bệnh, chữa bệnh?

Căn cứ Điều 3 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định nguyên tắc trong khám bệnh, chữa bệnh như sau:

- Tôn trọng, bảo vệ, đối xử bình đẳng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh.

- Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp người bệnh trong tình trạng cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, phụ nữ có thai, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người từ đủ 75 tuổi trở lên, người có công với cách mạng phù hợp với đặc thù của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Tôn trọng, hợp tác, bảo vệ người hành nghề, người khác đang thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Thực hiện kịp thời và tuân thủ quy định về chuyên môn kỹ thuật.

- Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

- Bình đẳng, công bằng giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh là gì?

Theo Điều 4 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh như sau:

(1) Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; huy động các nguồn lực xã hội cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

(2) Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho các hoạt động sau đây:

+ Phát triển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc y tế cơ sở, hệ thống cấp cứu ngoại viện; tập trung đầu tư cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

+ Khám bệnh, chữa bệnh đối với người có công với cách mạng; trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo; người đang sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người mắc bệnh tâm thần, bệnh phong; người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;

+ Tăng cường phát triển nguồn nhân lực y tế, đặc biệt là nguồn nhân lực thuộc các lĩnh vực truyền nhiễm, tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu và chuyên ngành, lĩnh vực khác cần ưu tiên để đáp ứng nhu cầu, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ;

+ Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong khám bệnh, chữa bệnh.

(3) Khuyến khích thực hiện hợp tác công tư; thực hiện ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được ưu đãi về tín dụng để đầu tư nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập không chia mà để lại để đầu tư phát triển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

(4) Đầu tư cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động không vì mục đích lợi nhuận được xác định thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.

(5) Thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước.

(6) Có chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với người hành nghề.

(7) Có chính sách phát triển nguồn nhân lực quản lý, quản trị bệnh viện.

(8) Phát huy vai trò của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về khám bệnh, chữa bệnh trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

(9) Kế thừa và phát huy y học cổ truyền; kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại.

(10) Kết hợp quân y và dân y trong khám bệnh, chữa bệnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Bồi dưỡng công chức lãnh đạo quản lý: Thời hạn bắt buộc phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước sau khi bổ nhiệm là bao lâu?

Công chức lãnh đạo, quản lý bắt buộc phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước sau khi bổ nhiệm vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định bổ nhiệm có hiệu lực.