Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án có công trình xây dựng gồm những gì theo Công văn 7020/CT-QLNT?
Công văn 7020/CT-QLNT năm 2026 về hoàn thuế GTGT đối với dự án có công trình xây dựng. Trong đó, quy định về hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư, thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Trong đó, hồ sơ hoàn thuế đối với dự án có công trình xây dựng: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hợp đồng cho thuê đất theo từng phần của dự án hoặc của cả dự án.
Căn cứ khoản 2 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hoàn thuế đối với đầu tư; Căn cứ khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025) quy định về điều kiện hoàn thuế; Căn cứ Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với đầu tư; Căn cứ Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 359/2026/NĐ-CP) quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT; Căn cứ khoản 1 Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về điều khoản chuyển tiếp; Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư; Căn cứ khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về điều khoản thi hành; Căn cứ khoản 2 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn về hiệu lực thi hành; Căn cứ khoản 5 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về chuyển tiếp. |
Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc, trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng, trường hợp hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, có số thuế GTGT đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế theo quy định pháp luật thuế GTGT và có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật quản lý thuế thì được xem xét giải quyết hoàn thuế đối với dự án đầu tư.
Về hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư, thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Trong đó, hồ sơ hoàn thuế đối với dự án có công trình xây dựng: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hợp đồng cho thuê đất theo từng phần của dự án hoặc của cả dự án.
Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn, hạng mục đầu tư có giai đoạn, hạng mục đầu tư đã hoàn thành) nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai đoạn đầu tư (hạng mục đầu tư, giai đoạn đầu tư đã hoàn thành) thì cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành.
Việc xác định ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án có công trình xây dựng gồm những gì theo Công văn 7020/CT-QLNT? (Hình từ internet)
Nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình xây dựng trong các trường hợp từ 01/7/2026?
Theo Điều 23 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng như sau:
Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng
1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng công trình, chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về việc tổ chức nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng trong các trường hợp sau:
a) Khi kết thúc một giai đoạn thi công hoặc một bộ phận công trình cần phải thực hiện kiểm tra, nghiệm thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo;
b) Khi kết thúc một gói thầu xây dựng.
2. Việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng được thực hiện trên cơ sở xem xét kết quả các công việc đã được nghiệm thu theo quy định tại Điều 22 Nghị định này, các kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng và các văn bản pháp lý theo quy định của pháp luật có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng để đánh giá các điều kiện nghiệm thu theo thỏa thuận giữa các bên.
3. Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về thời điểm tổ chức nghiệm thu, trình tự, nội dung, điều kiện nghiệm thu; thành phần tham gia nghiệm thu bao gồm giám sát trưởng và các thành phần khác do chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan tự thỏa thuận; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.
Theo đó, chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về việc tổ chức nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng trong các trường hợp sau:
- Khi kết thúc một giai đoạn thi công hoặc một bộ phận công trình cần phải thực hiện kiểm tra, nghiệm thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo;
- Khi kết thúc một gói thầu xây dựng.
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ tính thế nào?
Theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ và đáp ứng điều kiện khấu trừ quy định tại Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Trong đó, chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, khoản 3 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];