- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao bao gồm những giấy tờ gì theo Thông tư 38?
- Việc thành lập và chứng nhận cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao được quy định như thế nào?
- Các tiêu chí, điều kiện riêng đối với cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao là gì?
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao bao gồm những giấy tờ gì theo Thông tư 38?
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 38/2026/TT-BKHCN quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao bao gồm:
(1) Bản chính Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Biểu B1a-TCCSUT Tải về hoặc Biểu B1b-CNCSUT Tải về ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BKHCN
(2) Bản sao có chứng thực các giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị chứng nhận theo quy định của pháp luật.
(3) Bản chính Thuyết minh về năng lực của cơ sở ươm tạo đáp ứng các tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 38/2026/TT-BKHCN theo Biểu B2-TMCSUT Tải về ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BKHCN
(4) Bản chính Lý lịch khoa học của chuyên gia tư vấn có hợp đồng với cơ sở ươm tạo từ 24 tháng trở lên theo Biểu B3a-LLKH Tải về và Bản chính danh sách các chuyên gia ký thỏa thuận hợp tác theo Biểu B3b-DSCG Tải về ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BKHCN.
(5) Văn bản chứng minh nguồn lực tài chính là bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định
- Đối với trường hợp sử dụng nguồn vốn tự có: tài liệu chứng minh nguồn vốn và cam kết sử dụng nguồn vốn vào đối ứng thực hiện hoạt động ươm tạo.
- Đối với trường hợp huy động vốn từ các cá nhân/tổ chức hoặc huy động vốn góp của chủ sở hữu: văn bản cam kết và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của các cá nhân/tổ chức/chủ sở hữu cho tổ chức chủ trì để thực hiện hoạt động ươm tạo.
- Đối với trường hợp vay vốn tổ chức tín dụng: cam kết cho vay vốn của các tổ chức tín dụng để thực hiện hoạt động ươm tạo.
(6) Trường hợp sử dụng trang thiết bị, máy móc của các đơn vị liên kết, phải kèm theo Bản chính văn bản chứng minh khả năng liên kết.
(7) Bản chính Văn bản thỏa thuận hợp tác của cơ sở ươm tạo với các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, đào tạo phục vụ hoạt động ươm tạo (nếu có).
(8) Tổ chức có nhu cầu đề nghị chứng nhận cơ sở ươm tạo lập 01 bộ hồ sơ được ký số hoặc số hóa từ bản giấy gửi về Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 38/2026/TT-BKHCN.
* Trên đây là thông tin về "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao bao gồm những giấy tờ gì theo Thông tư 38?

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao bao gồm những giấy tờ gì theo Thông tư 38? (Hình từ Internet)
Việc thành lập và chứng nhận cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 38/2026/TT-BKHCN quy định về việc thành lập và chứng nhận cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao như sau:
(1) Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập cơ sở ươm tạo theo quy định của pháp luật. Việc xác định quy mô cơ sở ươm tạo do tổ chức, cá nhân thực hiện theo nhu cầu và năng lực hiện có.
(2) Tổ chức, cá nhân được thành lập cơ sở ươm tạo dưới hình thức đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật, theo mô hình độc lập hoặc mô hình kết hợp, liên kết với các tổ chức nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, quỹ đầu tư và các tổ chức khác có liên quan.
(3) Các cơ sở ươm tạo đáp ứng tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 38/2026/TT-BKHCN có thể đề nghị Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo làm căn cứ áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
Các tiêu chí, điều kiện riêng đối với cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao là gì?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 38/2026/TT-BKHCN quy định các tiêu chí và điều kiện riêng đối với cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao bao gồm:
(1) Doanh nghiệp được ươm tạo trong cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao , doanh nghiệp công nghệ chiến lược là doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
(2) Có không gian làm việc chung, khu vực trưng bày giới thiệu sản phẩm và các tiện ích phụ trợ bảo đảm phù hợp với loại hình, quy mô của cơ sở ươm tạo.
(3) Có mạng lưới chuyên gia tư vấn đa lĩnh vực (công nghệ, pháp lý, sở hữu trí tuệ, tài chính, marketing, quản trị doanh nghiệp, chuỗi cung ứng, hàng rào kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài) thông qua các thỏa thuận hợp tác hoặc hợp đồng cộng tác viên. Các chuyên gia có thể là cá nhân hành nghề độc lập, thuộc tổ chức tư vấn chuyên nghiệp hoặc giảng viên, nhà nghiên cứu có hợp đồng làm việc phù hợp.
(4) Có quyền sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp cơ sở vật chất, phòng thử nghiệm, khu sản xuất thử nghiệm được trang bị các thiết bị bảo đảm cho hoạt động ươm tạo.
(5) Đối với cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ chiến lược thì hệ thống phòng thử nghiệm sản phẩm công nghệ chiến lược được sử dụng phải có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng trong lĩnh vực thử nghiệm chuyên ngành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];