Hồ sơ cấp lại giấy đăng ký tàu thuyền quân sự bị mất do Bộ Quốc phòng trang bị gồm những tài liệu nào?

11:47 | 09/09/2023
Tôi có câu hỏi là hồ sơ cấp lại giấy đăng ký tàu thuyền quân sự bị mất do Bộ Quốc phòng trang bị gồm những tài liệu nào? Tôi mong mình nhận được câu trả lời sớm. Câu hỏi của anh Đ.T đến từ Quảng Ninh.
Nội dung chính
  1. Giấy đăng ký tàu thuyền quân sự bị mất thì có được cấp lại không?
  2. Hồ sơ cấp lại giấy đăng ký tàu thuyền quân sự bị mất do Bộ Quốc phòng trang bị gồm những tài liệu nào?
  3. Trình tự cấp lại giấy đăng ký tàu thuyền quân sự được thực hiện như thế nào?

Giấy đăng ký tàu thuyền quân sự bị mất thì có được cấp lại không?

Giấy đăng ký tàu thuyền quân sự bị mất có được cấp lại không, thì theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 32/2017/TT-BQP như sau:

Hồ sơ cấp đổi, cấp lại
1. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại
a) Cấp đổi giấy đăng ký, giấy phép lưu hành trong trường hợp tàu thuyền được điều chuyển đơn vị, bị rách nát, sai thông tin;
b) Cấp lại giấy đăng ký, giấy phép lưu hành trong trường hợp bị mất.
…

Như vậy, theo quy định trên, giấy đăng ký tàu thuyền quân sự bị mất thì được cấp lại.

tàu thuyền quân sự

Giấy đăng ký tàu thuyền quân sự (Hình từ Internet)

Hồ sơ cấp lại giấy đăng ký tàu thuyền quân sự bị mất do Bộ Quốc phòng trang bị gồm những tài liệu nào?

Hồ sơ cấp lại giấy đăng ký tàu thuyền quân sự bị mất do Bộ Quốc phòng trang bị gồm những tài liệu được quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 32/2017/TT-BQP như sau:

Hồ sơ cấp đổi, cấp lại
…
2. Hồ sơ cấp đổi, cấp lại
a) Hồ sơ cấp đổi: Ngoài các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư này, bổ sung giấy đăng ký, giấy phép lưu hành tàu thuyền quân sự;
b) Hồ sơ cấp lại: Ngoài các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư này, bổ sung văn bản giải trình về việc mất giấy đăng ký, giấy phép lưu hành của cấp có thẩm quyền.

Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 9 Thông tư 32/2017/TT-BQP như sau:

Hồ sơ đăng ký chính thức
1. Tàu thuyền quân sự do Bộ Quốc phòng trang bị
a) Văn bản đề nghị cấp giấy đăng ký, giấy phép lưu hành của đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng. Mẫu số 05, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao quyết định đưa vào trang bị quân sự của Tổng Tham mưu trưởng;
c) Bản sao biên bản xuất xưởng đối với tàu đóng mới;
d) Bản sao giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu thuyền quân sự còn hiệu lực;
đ) Bản sao biên bản giao, nhận tàu thuyền quân sự;
e) Bản sao bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền trưởng, máy trưởng và người lái phương tiện (nếu có).
2. Tàu thuyền quân sự do đơn vị tự mua: Ngoài các giấy tờ quy định tại Điểm a, b, c, d, e Khoản 1 Điều này, bổ sung bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng cho mua và hợp đồng mua tàu thuyền.
3. Tàu thuyền quân sự điều động giữa các cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng: Ngoài các quy định tại Điểm a, d, đ Khoản 1 Điều này, bổ sung các giấy tờ sau:
a) Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng về việc điều động trang bị quân sự;
b) Bản sao hồ sơ gốc của tàu (hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ hoàn công, hồ sơ kỹ thuật, các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật);
c) Giấy đăng ký, giấy phép lưu hành theo tàu.
4. Tàu thuyền quân sự điều động nội bộ: Ngoài các quy định tại Điểm a, d, đ Khoản 1 Điều này, bổ sung các giấy tờ sau:
a) Bản sao quyết định điều động trang bị của cấp có thẩm quyền;
b) Bản sao hồ sơ gốc của tàu (hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ hoàn công, hồ sơ kỹ thuật, các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật);
c) Giấy đăng ký, giấy phép lưu hành tàu thuyền quân sự.
5. Tàu thuyền quân sự được tặng, viện trợ: Ngoài các giấy tờ quy định tại Điểm a, b, đ Khoản 1 Điều này, bổ sung bản sao các giấy tờ theo tàu.
6. Tàu thuyền quân sự cải hoán: Ngoài các giấy tờ quy định tại Điểm a, đ Khoản 1 Điều này, bổ sung:
a) Bản sao quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép cải hoán.
b) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật cải hoán;
c) Bản sao biên bản nghiệm thu xuất xưởng;
d) Bản sao hồ sơ đăng kiểm sau cải hoán;
đ) Giấy đăng ký, giấy phép lưu hành trước khi cải hoán.

Như vậy, theo quy định trên thì hồ sơ cấp lại giấy đăng ký tàu thuyền quân sự bị mất do Bộ Quốc phòng trang bị gồm những tài liệu sau:

- Văn bản giải trình về việc mất giấy đăng ký, giấy phép lưu hành của cấp có thẩm quyền.

- Văn bản đề nghị cấp giấy đăng ký, giấy phép lưu hành của đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng. Mẫu số 05, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao quyết định đưa vào trang bị quân sự của Tổng Tham mưu trưởng;

- Bản sao biên bản xuất xưởng đối với tàu đóng mới;

- Bản sao giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu thuyền quân sự còn hiệu lực;

- Bản sao biên bản giao, nhận tàu thuyền quân sự;

- Bản sao bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền trưởng, máy trưởng và người lái phương tiện (nếu có).

Và bổ sung văn bản giải trình về việc mất giấy đăng ký tàu thuyền quân sự.

Trình tự cấp lại giấy đăng ký tàu thuyền quân sự được thực hiện như thế nào?

Trình tự cấp lại giấy đăng ký tàu thuyền quân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư 32/2017/TT-BQP như sau:

Trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại giấy đăng ký, giấy phép lưu hành
1. Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tàu thuyền quân sự chịu trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đăng ký tàu thuyền quân sự theo quy định tại Điều 9 hoặc Điều 10 Thông tư này và gửi trực tiếp hoặc qua đường quân bưu đến cơ quan đăng ký tàu thuyền quân sự.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan đăng ký tàu thuyền quân sự có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy đăng ký, giấy phép lưu hành cho đơn vị.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ cơ quan đăng ký tàu thuyền quân sự phải có văn bản thông báo và hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ; thời hạn 5 (năm) ngày làm việc.

Theo đó, trình tự cấp lại giấy đăng ký tàu thuyền quân sự được thực hiện theo quy định được nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất