Hành vi đá lửa khi điều khiển xe mô tô có bị phạt tiền không? Hành vi đá lửa có bị trừ điểm GPLX không?

Cao Nguyên Phát 104 lượt xem
05:02 | 10/02/2026
Hành vi đá lửa khi điều khiển xe mô tô tham gia giao thông đường bộ có phải là hành vi vi phạm quy định pháp luật? Hành vi đá lửa khi điều khiển xe mô tô tham gia giao thông bị phạt bao nhiêu tiền? Hành vi đá lửa có bị trừ điểm GPLX không?
Nội dung chính
  1. Hành vi đá lửa khi điều khiển xe mô tô tham gia giao thông đường bộ có phải là hành vi vi phạm quy định pháp luật?
  2. Hành vi đá lửa khi điều khiển xe mô tô tham gia giao thông bị phạt bao nhiêu tiền?
  3. Hành vi đá lửa có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Hành vi đá lửa khi điều khiển xe mô tô tham gia giao thông đường bộ có phải là hành vi vi phạm quy định pháp luật?

Hành vi đá lửa khi điều khiển xe mô tô là hành vi của cá nhân trong quá trình điều khiển xe mô tô chạy trên đường khiến chân chống hoặc kim loại quệt xuống đường tạo tia lửa khi tham gia giao thông. Hành vi đá lửa khi điều khiển xe mô tô tham gia giao thông là hành vi tiền ẩn nguy hiểm, rủi ro cao, gây mất an toàn và có thể bị xử phạt nghiêm khắc.

* Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về những hành vi không được thực hiện đối với người lái xe mô tô hai bánh, mô tô 3 bánh và xe gắn máy như sau:

Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy
..
3. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Đi xe dàn hàng ngang;
b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;
c) Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;
d) Buông cả hai tay; đi xe bằng một bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy hai bánh; đi xe bằng hai bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy ba bánh;
đ) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định;
e) Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;
g) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
...

Theo đó, hành vi đá lửa khi điều khiển xe mô tô hay hành vi sử dụng chân chống hoặc vật khác quyệt xuống đường khi xe đang chạy là hành vi vi phạm điều cấm của luật.

Người có hành vi đá lửa khi điều khiển xe mô tô tham gia giao thông dường bộ có thể bị phạt tiền tùy theo mức độ nghiêm trọng của hậu quả mà hành vi gây ra. Nếu hậu quả gây ra đủ lớn, hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phạt tù theo quy định pháp luật.

Hành vi đá lửa khi điều khiển xe mô tô có bị phạt tiền không? Hành vi đá lửa có bị trừ điểm GPLX không?

Hành vi đá lửa khi điều khiển xe mô tô có bị phạt tiền không? Hành vi đá lửa có bị trừ điểm GPLX không? (Hình từ Internet)

Hành vi đá lửa khi điều khiển xe mô tô tham gia giao thông bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
9. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;
b) Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định;
c) Gây tai nạn giao thông không dừng ngay phương tiện, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn, không ở lại hiện trường hoặc không đến trình báo ngay với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất;
d) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;
đ) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;
e) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng;
g) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng của người thi hành công vụ;
h) Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em dưới 06 tuổi ngồi phía trước;
i) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
k) Sử dụng còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định.
...
10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này.
...

Theo đó, người có hành vi đá lửa khi điều khiển xe mô tô tham gia giao thông đường bộ có thể bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm của hành vi nếu hành vi chưa đến mức gây ra tai nạn giao thông.

Nếu hành vi đá lửa khi điều khiển xe mô tô tham gia giao thông đường bộ gây ra tại nạn giao thông, người có hành vi này có thể bị phạt 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, người có hành vi đá lửa khi điều khiển xe mô tô tham gia giao thông đường bộ có thể bị tước bằng lái xe từ 10 đến 12 tháng theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Hành vi đá lửa có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm c khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Theo đó, hành vi đá lửa khi điều khiển xe mô tô tham gia giao thông đường bộ không có quy định bị trừ điểm giấy phép lái xe căn cứ theo quy định trên.

Nên, người có hành vi đá lửa khi điều khiển xe mô tô tham gia giao thông đường bộ không bị trừ điểm giấy phép lái xe theo quy định pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất