Hạn mức khoản cho vay giá trị nhỏ tại các tổ chức tín dụng từ 15/8/2026 là bao nhiêu theo Thông tư 29/2026/TT-NHNN?

Bùi Đặng Hương Quyên
23:03 | 02/10/2026
Dưới đây là thông tin về hạn mức khoản cho vay giá trị nhỏ tại các tổ chức tín dụng từ 15/8/2026 theo Thông tư 29/2026/TT-NHNN.
Nội dung chính
  1. Hạn mức khoản cho vay giá trị nhỏ tại các Tổ chức tín dụng từ 15/8/2026 là bao nhiêu theo Thông tư 29/2026/TT-NHNN?
  2. 04 khoản cho vay giá trị nhỏ là những khoản cho vay nào?
  3. Thỏa thuận cho vay giữa tổ chức tín dụng và khách hàng bao gồm những nội dung nào?

Hạn mức khoản cho vay giá trị nhỏ tại các Tổ chức tín dụng từ 15/8/2026 là bao nhiêu theo Thông tư 29/2026/TT-NHNN?

Hạn mức khoản cho vay giá trị nhỏ tại các tổ chức tín dụng từ 15/8/2026 là 400 triệu đồng Việt Nam.

Căn cứ theo khoản 13 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 29/2026/TT-NHNN quy định về hạn mức khoản cho vay giá trị nhỏ như sau:

Giải thích từ ngữ
...
13. Khoản cho vay có mức giá trị nhỏ là khoản cho vay theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng và không vượt quá 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng Việt Nam tại các quỹ tín dụng nhân dân, 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng khác.
...

Như vậy, các khoản cho vay có giá trị nhỏ tại các tổ chức tín dụng là 400.000.000 đồng Việt Nam.

Hạn mức khoản cho vay giá trị nhỏ tại các Tổ chức tín dụng từ 15/8/2026 là bao nhiêu theo Thông tư 29/2026/TT-NHNN?

Hạn mức khoản cho vay giá trị nhỏ tại các tổ chức tín dụng từ 15/8/2026 là bao nhiêu theo Thông tư 29/2026/TT-NHNN? (Hình từ Internet)

>>> Hồ sơ vay vốn đối với chính sách cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bao gồm gì?

>>> Lãi suất vay vốn giải quyết việc làm hiện nay bao nhiêu? Lãi suất vay vốn theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP?

04 khoản cho vay giá trị nhỏ là những khoản cho vay nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về các khoản cho vay có giá trị nhỏ như sau:

Xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính
1. Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng vốn khả thi, mục đích sử dụng vốn hợp pháp trước khi quyết định cấp tín dụng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức tín dụng phải có tối thiểu thông tin về mục đích sử dụng vốn hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cấp tín dụng đối với các khoản cấp tín dụng có mức giá trị nhỏ sau đây:
a) Khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống, khoản cấp tín dụng qua thẻ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Khoản cho thuê tài chính, khoản cho vay tiêu dùng, khoản cấp tín dụng qua thẻ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
c) Khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô.
...

Như vậy, 04 khoản cho vay giá trị nhỏ tại các tổ chức tín dụng bao gồm các khoản cho vay sau:

(1) Khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống, khoản cấp tín dụng qua thẻ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(2) Khoản cho thuê tài chính, khoản cho vay tiêu dùng, khoản cấp tín dụng qua thẻ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

(3) Khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống của quỹ tín dụng nhân dân;

(4) Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô.

Thỏa thuận cho vay giữa tổ chức tín dụng và khách hàng bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 29/2026/TT-NHNN quy định các nội dung tối thiểu cần có trong thỏa thuận cho vay giữa tổ chức tín dụng và khách hàng bao gồm:

- Thông tin về tổ chức tín dụng cho vay và khách hàng vay;

- Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức; hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng; hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán;

- Mục đích sử dụng vốn vay;

- Đồng tiền cho vay, đồng tiền trả nợ;

- Phương thức cho vay;

- Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức, thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng, hoặc thời hạn duy trì hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán;

- Lãi suất cho vay theo thỏa thuận và mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; loại phí liên quan đến khoản vay và mức phí áp dụng;

- Giải ngân vốn cho vay và việc sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay;

- Việc trả nợ gốc, lãi tiền vay và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay; trả nợ trước hạn;

- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; hình thức và nội dung thông báo chuyển nợ quá hạn theo Điều 20 Thông tư 39/2016/TT-NHNN;

- Trách nhiệm của khách hàng trong việc phối hợp với tổ chức tín dụng và cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản vay để tổ chức tín dụng thực hiện thẩm định và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;

- Các trường hợp chấm dứt cho vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi tổ chức tín dụng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; hình thức và nội dung thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo khoản 1 Điều 21 Thông tư 39/2016/TT-NHNN;

- Xử lý nợ vay; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên;

- Hiệu lực của thỏa thuận cho vay.

* Lưu ý, ngoài các nội dung quy định nêu trên, các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác phù hợp với quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan.

Thỏa thuận cho vay được lập dưới hình thức thỏa thuận cho vay cụ thể hoặc thỏa thuận khung và thỏa thuận cho vay cụ thể.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất