- Tổng hợp mức phạt vi phạm quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình từ 26/8/2026 chi tiết ra sao?
- Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP?
- Quy định về Giám sát thi công xây dựng công trình từ ngày 01/7/2025 theo Luật Xây dựng 2025?
Tổng hợp mức phạt vi phạm quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình từ 26/8/2026 chi tiết ra sao?
Mức phạt hành vi vi phạm quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình đối với chủ đầu tư từ ngày 26/8/2026 được quy định tại Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Không thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý thi công xây dựng của chủ đầu tư hoặc của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu liên quan theo quy định;
- Không lắp đặt biển báo công trình tại lối ra vào công trường xây dựng hoặc biển báo không đầy đủ nội dung theo quy định.
(2) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Không kiểm tra dẫn đến năng lực thực tế về nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng hoặc hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng không bảo đảm so với hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp chủ đầu tư đã thuê tổ chức tư vấn để thực hiện nội dung này;
- Không kiểm tra, chấp thuận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình, công trình xây dựng do nhà thầu lập bảo đảm phù hợp tiến độ thi công xây dựng đã được duyệt, trừ trường hợp chủ đầu tư đã thuê tổ chức tư vấn để thực hiện giám sát nội dung này;
- Để tổ chức, cá nhân không có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ theo quy định.
(3) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Không kiểm tra, chấp thuận biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng của nhà thầu, trừ trường hợp chủ đầu tư đã thuê tổ chức tư vấn để thực hiện nội dung này;
- Không kiểm tra, xác nhận khối lượng đã được nghiệm thu theo quy định và khối lượng phát sinh theo quy định của hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp chủ đầu tư đã thuê tổ chức tư vấn để thực hiện giám sát nội dung này;
- Không báo cáo về biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng đã được chấp thuận đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định trong trường hợp giới hạn của vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình nằm ngoài phạm vi của công trình xây dựng;
- Không bố trí đủ nhân lực phù hợp để thực hiện giám sát thi công xây dựng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng, trừ trường hợp chủ đầu tư đã thuê tổ chức tư vấn để thực hiện nội dung này.
(4) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Không thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu đối với vật tư, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, cấu kiện xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình theo quy định;
- Không tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng theo quy định;
- Không tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng theo quy định;
- Không tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi để phần công trình đã thi công không bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không bảo đảm an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình làm xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động, trừ trường hợp chủ đầu tư đã thuê tổ chức tư vấn để thực hiện nội dung này;
- Không tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Không gửi báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định;
- Không tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định;
- Không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định.
(5) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp chủ đầu tư đã có mặt bằng nhưng không bàn giao hoặc bàn giao chậm cho nhà thầu thi công xây dựng theo tiến độ thi công xây dựng được duyệt hoặc theo quy định của hợp đồng xây dựng.
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý thi công xây dựng của chủ đầu tư hoặc của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu liên quan đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;
- Buộc lắp đặt biển báo công trình tại lối ra vào công trường xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;
- Buộc kiểm tra năng lực thực tế về nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng hoặc hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;
- Buộc kiểm tra, chấp thuận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình, công trình xây dựng do nhà thầu lập đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;
- Buộc bố trí tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;
- Buộc kiểm tra, chấp thuận biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;
- Buộc kiểm tra, xác nhận khối lượng đã được nghiệm thu đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;
- Buộc báo cáo về biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;
- Buộc bố trí đủ nhân lực phù hợp để thực hiện giám sát thi công xây dựng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình đang thi công xây dựng;
- Buộc thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu đối với vật tư, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, cấu kiện xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;
- Buộc tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;
- Buộc tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;
- Buộc tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;
- Buộc tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;
- Buộc gửi báo cáo hoàn thành thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 4 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;
- Buộc tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 4 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;
- Buộc tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình đối với hành vi quy định tại điểm h khoản 4 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)
>> Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ từ ngày 01/7/2026 bao gồm những gì?

Tổng hợp mức phạt vi phạm quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình từ 26/8/2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP?
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng từ 01/7/2026 được quy định tại Điều 31 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Nhà thầu thi công xây dựng thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm quy định tại Điều 61 Luật Xây dựng 2025, các quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thi công xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.
(2) Quyết định định mức dự toán, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi xác định giá dự thầu để tham gia đấu thầu.
(3) Được đề xuất, thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức dự toán, giá xây dựng đối với các công việc phát sinh theo quy định trong hợp đồng xây dựng, phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng.
(4) Phối hợp với chủ đầu tư trong việc tổ chức khảo sát để xác định các định mức xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng (nếu có).
(5) Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến chi phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
(6) Bồi thường thiệt hại do không tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư.
Quy định về Giám sát thi công xây dựng công trình từ ngày 01/7/2025 theo Luật Xây dựng 2025?
Giám sát thi công xây dựng công trình được quy định tại Điều 56 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 cụ thể như sau:
(1) Công trình xây dựng phải được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công.
Khuyến khích việc giám sát thi công xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.
(2) Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;
- Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;
- Trung thực, khách quan, không vụ lợi.
(3) Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và các nội dung cần thiết khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];