Dùng sổ đỏ giả để đi vay thế chấp tại ngân hàng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không?

Trần Thành Nhân 4,311 lượt xem
16:10 | 22/09/2023
Cho tôi hỏi đối với hành vi dùng số đỏ giả để đến ngân hàng thực hiện vay thế chấp thì cá nhân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không? Bên cạnh đó, mức phạt tiền đối với việc làm giả số đỏ hiện nay là bao nhiêu? Câu hỏi của anh T.V.T từ Sơn La.
Nội dung chính
  1. Dùng sổ đỏ giả để đi vay thế chấp tại ngân hàng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không?
  2. Người bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi dùng sổ đổ giả đi vay thế chấp bị cấp đảm nhiệm chức vụ, hành nghề nhất định trong bao nhiêu năm?
  3. Người có hành vi làm giả sổ đỏ sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền cho hành vi làm giả giấy tờ?

Dùng sổ đỏ giả để đi vay thế chấp tại ngân hàng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không?

Hành vi dùng sổ đỏ giả để đi vay thế chấp thì có thể xét hành vi này vào tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bởi điểm a Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 và điểm c Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) như sau:

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
...

Cá nhân có hành vi dùng sổ đỏ giả đi vay thế chấp ngân hàng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội lừa đảo chiểm đoạt tài sản. Trường hợp nặng nhất người phạm tội lừa đảo chiểm đoạt tài sản có thể bị phạt tù chung thân.

Ngoài ra, người có hành vi sử dụng sổ đỏ giả đi vay ngân hàng còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi Khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017.

Dùng sổ đỏ giả để đi vay thế chấp tại ngân hàng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không

Dùng sổ đỏ giả để đi vay thế chấp tại ngân hàng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không? (Hình từ Internet)

Người bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi dùng sổ đổ giả đi vay thế chấp bị cấp đảm nhiệm chức vụ, hành nghề nhất định trong bao nhiêu năm?

Đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định như sau:

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
...
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo quy định vừa nêu thì người có hành vi dùng sổ đỏ giả đi vay thế chấp ngoài việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu người này có đảm nhiệm chức vụ, còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Người có hành vi làm giả sổ đỏ sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền cho hành vi làm giả giấy tờ?

Mức xử phạt vi phạm hành chính cho hành vi làm giả sổ đỏ được quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định 91/2019/NĐ-CP như sau:

Vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp khai báo không trung thực việc sử dụng đất hoặc tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận và việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị sai lệch mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng giấy tờ giả trong thực hiện thủ tục hành chính và các công việc khác liên quan đến đất đai mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp Giấy chứng nhận đã cấp và thực hiện lại thủ tục hành chính về đất đai theo quy định đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đã thực hiện theo quy định đối với trường hợp tại khoản 3 Điều này.

Theo đó, đối với hành vi làm sổ đỏ giả thì cá nhân sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Bên cạnh đó, cá nhân sẽ bị tịch thu sổ đỏ giả và bị hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai liên quản để sổ đỏ giả đó (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 được không? Đất không có giấy tờ có làm được sổ đỏ theo Luật Đất đai ra sao?

Đất không có giấy tờ là đất mà người đang sử dụng đất không có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định. Theo Luật Đất đai 2024 hiện hành quy định 06 trường hợp có thể làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 như sau:

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.