- Điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia từ 04/9/2026 là gì?
- Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia là bao nhiêu? Cách tính chi trả phụ cấp ưu đãi nghề như thế nào?
- Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia được quy định như thế nào?
Điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia từ 04/9/2026 là gì?
Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về các điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia bao gồm:
(1) Người làm công tác dự trữ quốc gia tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia;
(2) Người làm công tác dự trữ quốc gia tại đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(3) Đối tượng nêu tại (1), (2) không được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề dự trữ quốc gia trong các trường hợp sau:
- Nghỉ hưu, nghỉ chờ hưu, thôi việc, nghỉ việc, xuất ngũ, chuyển sang làm công tác khác hoặc thuyên chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị khác, không làm công tác dự trữ quốc gia;
- Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
- Thời gian đi học tập trung trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên;
- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;
- Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
* Trên đây là thông tin về "Điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia từ 04/9/2026 là gì?"

Điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia từ 04/9/2026 là gì? (Hình từ Internet)
>>> Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia là gì? Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia là việc gì?
Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia là bao nhiêu? Cách tính chi trả phụ cấp ưu đãi nghề như thế nào?
Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia và cách tính chi trả phụ cấp như sau:
(1) Mức phụ cấp ưu đãi nghề:
- Mức phụ cấp ưu đãi bằng 25% áp dụng đối với người trực tiếp làm công tác dự trữ quốc gia tại các đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia theo quyết định của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Mức phụ cấp ưu đãi bằng 15% áp dụng đối với người làm công tác dự trữ quốc gia thuộc cơ quan quản lý dự trữ quốc gia, đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định 345/2026/NĐ-CP);
- Các mức phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại khoản này được tính theo mức lương hiện hưởng theo ngạch, bậc, cấp hàm cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
(2) Cách tính chi trả phụ cấp ưu đãi nghề hằng tháng:
Công thức tính:

(3) Người thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 345/2026/NĐ-CP đồng thời thuộc đối tượng hưởng chế độ phụ cấp đặc thù có cùng tính chất hoặc phụ cấp cùng loại khác (nếu có) thì chỉ được hưởng một loại phụ cấp có mức hưởng cao nhất.
(4) Người được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề thuộc danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chi trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Dự trữ quốc gia 2025 quy định về nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia như sau:
(1) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về dự trữ quốc gia.
(2) Quyết định chiến lược dự trữ quốc gia, quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia, kế hoạch và chính sách phát triển dự trữ quốc gia.
(3) Quy định danh mục hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; quyết định nhập, xuất, bảo quản, mua, bán hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.
(4) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, kỷ luật, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
(5) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; quản lý, cập nhật, khai thác Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia.
(6) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dự trữ quốc gia.
(7) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về dự trữ quốc gia.
(8) Hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];