Có phải thẩm định, phê duyệt lại dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng không?

Huỳnh Lê Bình Nhi 109,609 lượt xem
11:36 | 23/06/2026
Tôi xin hỏi, đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, người có thẩm quyền đã phê duyệt dự toán chi phí các công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị dự án và đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, thì có cần phải thẩm định, phê duyệt dự toán các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng trước khi phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công nữa không?
Nội dung chính
  1. Chi phí chuẩn bị dự án gồm chi phí để thực hiện các công việc gồm những gì?
  2. Ai có quyền thẩm định chi phí các công việc chuẩn bị dự án?
  3. Có phải thẩm định, phê duyệt lại dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng không?

Chi phí chuẩn bị dự án gồm chi phí để thực hiện các công việc gồm những gì?

thiet-ke-cong-trinh-xay-dung

Ai có quyền thẩm định chi phí các công việc chuẩn bị lập thiết kế xây dựng? (Hình từ Internet)

Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 206/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) có quy định:

Thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án
1. Chi phí chuẩn bị dự án là chi phí để thực hiện các công việc trong giai đoạn chuẩn bị dự án theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
...

Theo đó, chi phí chuẩn bị dự án là chi phí để thực hiện các công việc trong giai đoạn chuẩn bị dự án theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng 2025 về quản lý hoạt động xây dựng.

Trước đây, theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 10/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án
1. Chi phí chuẩn bị dự án gồm chi phí để thực hiện các công việc: khảo sát xây dựng; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án.
...

Theo đó, chi phí chuẩn bị dự án gồm chi phí để thực hiện các công việc sau:

- Khảo sát xây dựng;

- Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);

- Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng và các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án.

Ai có quyền thẩm định chi phí các công việc chuẩn bị dự án?

Theo khoản 2, 3 Điều 11 Nghị định 206/2026/NĐ-CP có quy định:

Thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án
...
2. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này được cập nhật vào tổng mức đầu tư xây dựng.

Theo đó, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án.

Trước đây, theo khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 10 Nghị định 10/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án
...
2. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3, 4 Điều này.
3. Đối với dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công, việc lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
4. Đối với dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện công việc nêu tại khoản 1 Điều này thì thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Nghị định này.
5. Dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được phê duyệt được cập nhật vào tổng mức đầu tư xây dựng.

Theo đó, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án, trừ các trường hợp quy định sau đây:

- Đối với dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công, việc lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

- Đối với dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện công việc nêu tại khoản 1 Điều này thì thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Nghị định 10/2021/NĐ-CP.

Lưu ý: Thẩm quyền tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại Khoản này do cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) thực hiện bởi điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị định 144/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:

- Thẩm quyền tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án; thẩm quyền thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 10/2021/NĐ-CP, khoản 4 Điều 32 Nghị định 10/2021/NĐ-CP do cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) thực hiện.

Có phải thẩm định, phê duyệt lại dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng không?

Theo khoản 7 Điều 16 Nghị định 206/2026/NĐ-CP có quy định:

Thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng
1. Dự toán xây dựng do chủ đầu tư tổ chức lập được thực hiện thẩm định cùng với việc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
2. Thẩm quyền thẩm định dự toán xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư công được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; đối với công trình thuộc dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, gồm:
a) Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán xây dựng công trình thẩm định; kiểm tra kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình của tổ chức tư vấn (nếu có);
b) Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự toán xây dựng công trình so với khối lượng thiết kế;
c) Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình theo quy định phù hợp với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng cho dự án, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường;
d) Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công trình do đơn vị tư vấn lập, thẩm tra (nếu có).
4. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc tiểu dự án hoặc hạng mục sử dụng vốn đầu tư công của dự án PPP, gồm:
a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình; các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng công trình;
b) Sự phù hợp của việc xác định các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình quy định tại Điều 12 Nghị định này với các nội dung và yêu cầu của công trình;
c) Sự phù hợp của việc áp dụng các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; đánh giá, nhận xét về việc tham khảo, sử dụng hệ thống công cụ để xác định dự toán xây dựng công trình;
d) Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và dự toán xây dựng công trình (nếu có).
5. Việc thẩm định dự toán gói thầu quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này thực hiện như đối với dự toán xây dựng công trình quy định tại khoản 3 và 4 Điều này.
6. Chủ đầu tư thẩm định dự toán công việc xây dựng quy định tại Điều 14 Nghị định này, dự toán gói thầu quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này, phù hợp với nội dung đề cương nhiệm vụ, phạm vi, tính chất, đặc điểm của công việc.
7. Chủ đầu tư thẩm định dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và các chi phí tính chung cho cả dự án. Trường hợp dự toán các chi phí này đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng, chủ đầu tư xem xét quyết định việc chuẩn xác lại nếu cần thiết.
...

Theo quy định, chủ đầu tư thẩm định dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và các chi phí tính chung cho cả dự án.

Trường hợp dự toán các chi phí này đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng, chủ đầu tư xem xét quyết định việc chuẩn xác lại nếu cần thiết.

Trước đây, theo khoản 6 Điều 13 Nghị định 10/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm tra, thẩm định dự toán xây dựng công trình
...
6. Chủ đầu tư thẩm định dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và các chi phí tính chung cho cả dự án. Trường hợp dự toán các chi phí này đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng, chủ đầu tư xem xét quyết định việc chuẩn xác lại nếu cần thiết. Trường hợp thuê tư vấn nước ngoài thì thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Nghị định này.

Theo đó, căn cứ quy định trên thì chủ đầu tư thẩm định dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và các chi phí tính chung cho cả dự án.

Trường hợp dự toán các chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng, chủ đầu tư xem xét quyết định việc chuẩn xác lại nếu cần thiết.

Như vậy, trong trường hợp đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, người có thẩm quyền đã phê duyệt dự toán chi phí các công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị dự án và đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, thì việc thẩm định, phê duyệt lại dự toán các công việc chuẩn bị để lập thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư xem xét quyết định nếu cần thiết.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Khởi công công trình xây dựng: Có yêu cầu có bản thiết kế công trình khởi công đã được phê duyệt hay không?

Việc khởi công xây dựng công trình cần phải bảo đảm các điều kiện trên, trong đó phải có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt. Trừ các công trình quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 48 Luật Xây dựng 2025.

Bài viết mới nhất