Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế quy định ra sao? Cơ quan nào có trách nhiệm chủ trì xây dựng chiến lược?

10:52 | 18/09/2026
Bài viết cung cấp quy định về Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, trách nhiệm của Cơ quan chủ trì và nguyên tắc phối hợp trong giải quyết tranh chấp, theo Nghị quyết 20/2026/QH16 và Nghị định 323/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế quy định ra sao?
  2. Cơ quan nào có trách nhiệm chủ trì xây dựng chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế?
  3. Nguyên tắc phối hợp trong phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế hiện nay ra sao?

Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Nghị định 323/2206/NĐ-CP có quy định về chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế cụ thể như sau:

(1) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn khởi kiện của Nguyên đơn, Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ công tác liên ngành (nếu có), luật sư (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, xây dựng chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành (nếu có), trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

(2) Chiến lược bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Tóm tắt vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và cơ sở pháp lý liên quan;

- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của phía Việt Nam;

- Tóm tắt quy trình tố tụng của vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và nhiệm vụ của Cơ quan chủ trì, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong các giai đoạn của quy trình tố tụng này;

- Việc lựa chọn và sử dụng luật sư, chỉ định trọng tài viên;

- Tác động đến ngân sách nhà nước, quốc phòng, an ninh quốc gia;

- Đề xuất các phương án xử lý vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, trong đó bao gồm phương án thương lượng, tham vấn, hòa giải;

- Nhận xét, kiến nghị liên quan.

(3) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Cơ quan chủ trì.

(4) Cơ quan chủ trì, phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ công tác liên ngành (nếu có), luật sư (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có thể đề xuất sửa đổi, bổ sung chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế khi cần thiết, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

(5) Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế được bảo quản theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế quy định ra sao? Cơ quan nào có trách nhiệm chủ trì xây dựng chiến lược?

Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế quy định ra sao? Cơ quan nào có trách nhiệm chủ trì xây dựng chiến lược? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có trách nhiệm chủ trì xây dựng chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị quyết 20/2026/QH16 có đề cập đến trách nhiệm chủ trì xây dựng chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế như sau:

Trách nhiệm của Cơ quan chủ trì
...
2. Chủ trì xây dựng Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế bảo đảm kịp thời, có phương án giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, có giải pháp thương lượng, hòa giải phù hợp.
...

Theo đó, có quan chủ trì là cơ quan có trách nhiệm chủ trì xây dựng chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế theo đúng quy định pháp luật.

Nguyên tắc phối hợp trong phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế hiện nay ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết 20/2026/QH16 có quy định về nguyên tắc phối hợp trong phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế gồm:

- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc.

- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và sự phối hợp kịp thời, đầy đủ, hiệu quả của cơ quan nhà nước và cơ quan, tổ chức liên quan trong phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.

- Người đứng đầu cơ quan nhà nước, tổ chức có trách nhiệm chủ động tổ chức các biện pháp phòng ngừa và kịp thời xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư nước ngoài; chịu trách nhiệm khi có quyết định hoặc hành vi là nguyên nhân gây ra vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và bị cơ quan tài phán Việt Nam, nước ngoài hoặc quốc tế có thẩm quyền xác định vi phạm hiệp định đầu tư, hợp đồng hoặc thỏa thuận.

- Cơ quan chủ trì có trách nhiệm kịp thời tổ chức, phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế được giao; chịu trách nhiệm trong trường hợp chậm trễ, gây thiệt hại cho cơ quan nhà nước Việt Nam.

- Cơ quan đại diện pháp lý có trách nhiệm tư vấn, phối hợp chặt chẽ, kịp thời với Cơ quan chủ trì trong thực hiện công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và kịp thời với Cơ quan chủ trì và Cơ quan đại diện pháp lý trong quá trình giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế; chịu trách nhiệm về hậu quả phát sinh do không phối hợp hoặc phối hợp không đúng, không đầy đủ theo quy định của pháp luật về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.

- Tăng cường minh bạch, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.

>>> Tranh chấp đầu tư quốc tế là gì? Nguyên tắc phối hợp trong phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?