Cách tra cứu thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức 2026? Hướng dẫn tra cứu chi tiết từng bước ra sao?
Cách tra cứu thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức năm 2026 theo hướng dẫn tại Tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu Quốc gia về hoạt động của Bộ Xây dựng.
Cách tra cứu thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức 2026:
Truy cập Cổng thông tin cơ sở dữ liệu Quốc gia về Hoạt động xây dựng tại địa chỉ:
Truy cập trực tiếp trang “Thông tin năng lực về Hoạt động xây dựng của Tổ chức” tại địa chỉ:
https://csdlhdxd.gov.vn/ho-so-nang-luc/nang-luc-hdxd-to-chuc |
Truy cập trực tiếp trang “Tạo thông tin công khai thông tin năng lực về Hoạt động xây dựng của Tổ chức” tại địa chỉ:

Bước 1: Truy cập vào Trang chủ bằng cách nhấn vào nút “Trang chủ” ở góc trên cùng bên phải của màn hình

- Giao diện sẽ chuyển sang màn hình trang chủ

Bước 2: Tại màn hình Trang chủ, nhấn chọn vào mục “Tra cứu thông tin” ở danh sách ở trên màn hình, sẽ có 1 hộp được mở ra, chọn tiếp tục mục “Năng lực về Hoạt động xây dựng” để được chuyển đến trang “Công khai thông tin năng lực về Hoạt động xây dựng của Tổ chức”

Bước 3: Xem thông tin Công khai Năng lực về Hoạt động xây dựng của các Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng

- Tìm kiếm Tổ chức theo Tên hoặc theo mã số doanh nghiệp

- Xem chi tiết thông tin tổ chức


Như vậy, trên đây là toàn bộ hướng dẫn cách tra cứu thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức 2026.
>> Không công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 339?

Cách tra cứu thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức 2026? Hướng dẫn tra cứu chi tiết từng bước ra sao? (Hình từ Internet)
Năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 88 Luật Xây dựng 2025 quy định về năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng cụ thể như sau:
- Cá nhân đảm nhận chức danh trong hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tương ứng theo quy định Luật Xây dựng 2025 bao gồm:
+ Chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn;
+ Chủ nhiệm khảo sát xây dựng;
+ Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng;
+ Chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.
- Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường, chủ trì kiểm định xây dựng, giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp.
- Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.
- Tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc.
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng do mình lựa chọn.
- Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Thông tin về năng lực của tổ chức công khai là cơ sở để các chủ đầu tư tham khảo khi lựa chọn nhà thầu.
- Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực, kinh nghiệm của cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; quy định về điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài; nội dung công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức; đăng tải kinh nghiệm hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Hoạt động xây dựng bao gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Xây dựng 2025 thì có quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động xây dựng gồm lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; quản lý cấp phép xây dựng; thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý hợp đồng xây dựng; nghiệm thu, bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng; quyết toán vốn đầu tư; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến công trình xây dựng.
2. Công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước.
3. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, công trình viễn thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
...
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì kể từ 01/07/2026 thì hoạt động xây dựng bao gồm:
- Lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng;
- Khảo sát xây dựng;
- Quản lý cấp phép xây dựng;
- Thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình;
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Quản lý năng lực hoạt động xây dựng;
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Quản lý hợp đồng xây dựng;
- Nghiệm thu, bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng;
- Quyết toán vốn đầu tư;
- Bảo hành, bảo trì công trình xây dựng;
- Các hoạt động khác có liên quan đến công trình xây dựng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];