Bằng khen của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 2026 được tặng cho cá nhân tổ chức ra sao? Hồ sơ xét tặng bằng khen ra sao?

Cao Nguyên Phát 194 lượt xem
16:36 | 16/05/2026
Thông tư 05/2026/TT-VKSTC có đề cập đến việt xét tặng bằng khen của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao mới nhất có hiệu lực từ 9/3/2026. Bài viết nêu chi tiết về đối tượng được xét tặng và hồ sơ đề nghị xét tặng theo quy định.
Nội dung chính
  1. Bằng khen của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 2026 được tặng cho cá nhân tổ chức ra sao?
  2. Hồ sơ đề nghị xét tặng bằng khen của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao gồm những hồ sơ gì?
  3. Hành vi bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng theo quy định hiện nay ra sao?

Bằng khen của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 2026 được tặng cho cá nhân tổ chức ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Thông tư 05/2026/TT-VKSTC hiện nay quy định cụ thể về xét tặng Bằng khen của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao mới nhất 2026 chi tiết như sau:

(1) Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong những tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 bao gồm:

- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do ngành Kiểm sát nhân dân phát động;

- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành Kiểm sát nhân dân;

- Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;

- Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở;

- Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp.

- Bằng khen của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định nêu trên có thành tích đóng góp vào sự phát triển của ngành Kiểm sát nhân dân được công nhận.

* Trong đó, tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hằng năm theo quy định.

(2) Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao để tặng cho tập thể theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

- Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành Kiểm sát nhân dân;

- Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;

- Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

- Bằng khen của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại nêu trên hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của ngành Kiểm sát nhân dân được công nhận.

(3) Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao để tặng cho tập thể, cá nhân ngoài ngành Kiểm sát nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và có thành tích đóng góp vào sự phát triển của ngành Kiểm sát nhân dân.

Bằng khen của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 2026 được tặng cho cá nhân tổ chức ra sao? Hồ sơ xét tặng bằng khen ra sao?

Bằng khen của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 2026 được tặng cho cá nhân tổ chức ra sao? Hồ sơ xét tặng bằng khen ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị xét tặng bằng khen của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao gồm những hồ sơ gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 39 Thông tư 05/2026/TT-VKSTC có quy định về hồ sơ đề nghị xét tặng bằng khen của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao gồm:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng;

- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng theo mẫu số 04, 05, 06, 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-VKSTC;

- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng;

- Trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị tặng “Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao” do lập được thành tích đột xuất hoặc xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành Kiểm sát nhân dân hoặc có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo thì phải có chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về thành tích đề nghị khen thưởng;

- Các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định tại Điều 30 Thông tư 05/2026/TT-VKSTC (nếu có).

Trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho tập thể, cá nhân ngoài Ngành có đóng góp vào quá trình phát triển của Ngành, ngoài các quy định nêu trên thì đơn vị đề nghị phải có văn bản trao đổi và ý kiến phản hồi của cơ quan chủ quản cấp trên của cá nhân, tập thể được đề nghị. Trường hợp cá nhân, tập thể không thuộc cơ quan nhà nước, phải xin ý kiến của chính quyền nơi cư trú hoặc nơi đóng trụ sở của đơn vị.

Hành vi bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng theo quy định hiện nay ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Luật thi đua, khen thưởng 2022 có quy định cụ thể về hành vi bị nghiêm cấm trong thi đua khen thưởng hiện nay bao gồm:

- Tổ chức thi đua, khen thưởng trái với chính sách, pháp luật của Nhà nước; lợi dụng thi đua, khen thưởng để vụ lợi.

- Cản trở, nhũng nhiễu, tiêu cực trong công tác thi đua, khen thưởng.

- Kê khai gian dối, làm giả hồ sơ, xác nhận, đề nghị sai trong thi đua, khen thưởng.

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trái pháp luật.

- Sử dụng hiện vật khen thưởng trái thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, tác động xấu đến xã hội.

- Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng trái quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất