- Bảng giá đất tỉnh Bình Thuận cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bình Thuận cũ sau sáp nhập với Đắk Nông và Lâm Đồng?
- Đối tượng nào áp dụng bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập với tỉnh Đắk Nông và Bình Thuận?
- Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất hiện nay thực hiện thế nào?
Bảng giá đất tỉnh Bình Thuận cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bình Thuận cũ sau sáp nhập với Đắk Nông và Lâm Đồng?
Theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định: sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lâm Đồng. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng có diện tích tự nhiên là 24.233,07 km2, quy mô dân số là 3.872.999 người.
Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X, Kỳ họp thứ 8 (kỳ họp chuyên đề) thông qua Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Phụ lục Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng chính thức từ 2026 được ban hành kèm theo Quy định của Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND.
Dưới đây là Bảng giá đất tỉnh Bình Thuận cũ từ 1/1/2026 chính thức:

TẠI ĐÂY Bảng giá đất tỉnh Bình Thuận cũ từ 1/1/2026
Theo Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định: sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 103 xã, 20 phường, 01 đặc khu; trong đó có 99 xã, 20 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp, thực hiện đổi tên quy định tại Điều này và 04 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Quảng Hòa, Quảng Sơn, Quảng Trực, Ninh Gia.
Trong đó, danh sách tên gọi xã phường mới tỉnh Bình Thuận sáp nhập với Lâm Đồng và Đắk Nông như sau:
STT | Các xã trước sắp xếp | Tên xã, phường mới sau sắp xếp |
1 | Vĩnh Tân, Vĩnh Hảo | Vĩnh Hảo |
2 | Liên Hương, Bình Thạnh (Tuy Phong), Phước Thể, Phú Lạc | Liên Hương |
3 | Phan Dũng, một phần Phong Phú | Tuy Phong |
4 | Phan Rí Cửa, Chí Công, Hòa Minh, phần còn lại của Phong Phú | Phan Rí Cửa |
5 | Chợ Lầu, Phan Hòa, Phan Hiệp, Phan Rí Thành | Bắc Bình |
6 | Phan Thanh, Hồng Thái, một phần Hòa Thắng | Hồng Thái |
7 | Bình An, Phan Điền, Hải Ninh | Hải Ninh |
8 | Phan Lâm, Phan Sơn | Phan Sơn |
9 | Phan Tiến, Bình Tân, Sông Lũy | Sông Lũy |
10 | Lương Sơn, Sông Bình | Lương Sơn |
11 | Hồng Phong, phần còn lại của Hòa Thắng | Hòa Thắng |
12 | Đông Tiến, Đông Giang | Đông Giang |
13 | Đa Mi, La Dạ | La Dạ |
14 | Thuận Hòa, Hàm Trí, Hàm Phú | Hàm Thuận Bắc |
15 | Ma Lâm, Thuận Minh, Hàm Đức | Hàm Thuận |
16 | Hồng Liêm, Hồng Sơn | Hồng Sơn |
17 | Hàm Chính, Hàm Liêm | Hàm Liêm |
18 | Tiến Lợi, Hàm Mỹ | Tuyên Quang |
19 | Mỹ Thạnh, Hàm Cần, Hàm Thạnh | Hàm Thạnh |
20 | Mương Mán, Hàm Cường, Hàm Kiệm | Hàm Kiệm |
21 | Tân Thành (Hàm Thuận Nam), Thuận Quý, Tân Thuận | Tân Thành |
22 | Thuận Nam, Hàm Minh | Hàm Thuận Nam |
23 | Sông Phan, Tân Lập | Tân Lập |
24 | Tân Minh, Tân Đức, Tân Phúc | Tân Minh |
25 | Tân Hà (Hàm Tân), Tân Xuân, Tân Nghĩa | Hàm Tân |
26 | Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ | Sơn Mỹ |
27 | Tân Tiến, Tân Hải | Tân Hải |
28 | Đức Phú, Nghị Đức | Nghị Đức |
29 | Măng Tố, Bắc Ruộng | Bắc Ruộng |
30 | Huy Khiêm, La Ngâu, Đức Bình, Đồng Kho | Đồng Kho |
31 | Lạc Tánh, Gia An, Đức Thuận | Tánh Linh |
32 | Gia Huynh, Suối Kiết | Suối Kiết |
33 | Mê Pu, Sùng Nhơn, Đa Kai | Nam Thành |
34 | Võ Xu, Nam Chính, Vũ Hòa | Đức Linh |
35 | Đức Tài, Đức Tín, Đức Hạnh | Hoài Đức |
36 | Tân Hà (Đức Linh), Đông Hà, Trà Tân | Trà Tân |
37 | Xuân An, thị trấn Phú Long và xã Hàm Thắng | Hàm Thắng |
38 | Phú Tài, xã Phong Nẫm và xã Hàm Hiệp | Bình Thuận |
39 | phường Hàm Tiến, phường Mũi Né và xã Thiện Nghiệp | phường Mũi Né |
40 | phường Thanh Hải, Phú Hài và Phú Thủy | phường Phú Thủy |
41 | phường Phú Trinh, Lạc Đạo và Bình Hưng | phường Phan Thiết |
42 | phường Đức Long và xã Tiến Thành | phường Tiến Thành |
43 | phường Tân An, Bình Tân, Tân Thiện và xã Tân Bình | phường La Gi |
44 | phường Phước Lộc, phường Phước Hội và xã Tân Phước | phường Phước Hội |
45 | xã Long Hải, Ngũ Phụng và Tam Thanh | đặc khu Phú Quý |
Trên đây là thông tin về "Bảng giá đất tỉnh Bình Thuận cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bình Thuận cũ sau sáp nhập với Đắk Nông và Lâm Đồng?"

Bảng giá đất tỉnh Bình Thuận cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bình Thuận cũ sau sáp nhập với Đắk Nông và Lâm Đồng? (hình từ internet)
Đối tượng nào áp dụng bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập với tỉnh Đắk Nông và Bình Thuận?
Theo Điều 2 Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND quy định về đối tượng áp dụng bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng:
- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.
- Tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất hiện nay thực hiện thế nào?
Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP, bị bãi bỏ một số điều bởi điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP và được điều chỉnh thẩm quyền tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 151/2025/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất hiện nay được quy định như sau:
Việc xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thực hiện như sau:
(1) Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất như sau:
- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
- Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
- Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
- Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối với việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
- Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
(2) Sở Tài nguyên và Môi trường (Nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) có trách nhiệm xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 30 ngày; lấy ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo bảng giá đất của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan thuế, tổ chức công chứng nhà nước, tổ chức tư vấn xác định giá đất; tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; chỉ đạo tổ chức thực hiện định giá đất tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
(3) Sở Tài nguyên và Môi trường (Nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất; Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản thẩm định bảng giá đất về Sở Tài nguyên và Môi trường.
(4) Sở Tài nguyên và Môi trường (Nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(5) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định bảng giá đất, công bố công khai và chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP, khoản 1 và khoản 3 Điều 16 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
(6) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định ban hành bảng giá đất; quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 28 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];