Bản án phúc thẩm dân sự có mấy phần? Ai có thẩm quyền ra bản án phúc thẩm dân sự theo quy định?

Phan Thị Như Ý 2,353 lượt xem
10:55 | 11/10/2024
Bản án phúc thẩm dân sự có mấy phần? Ai có thẩm quyền ra bản án phúc thẩm dân sự theo quy định? Bản án phúc thẩm không được Tòa án cấp phúc thẩm công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Bản án phúc thẩm dân sự có mấy phần? Ai có thẩm quyền ra bản án phúc thẩm dân sự?
  2. Bản án phúc thẩm không được Tòa án cấp phúc thẩm công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án trong trường hợp nào?
  3. Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi bản án phúc thẩm cho người kháng cáo trong thời hạn bao lâu?

Bản án phúc thẩm dân sự có mấy phần? Ai có thẩm quyền ra bản án phúc thẩm dân sự?

Căn cứ quy định tại Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 như sau:

Bản án phúc thẩm
1. Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Bản án phúc thẩm gồm có:
a) Phần mở đầu;
b) Phần nội dung vụ án, kháng cáo, kháng nghị và nhận định;
c) Phần quyết định.
3. Trong phần mở đầu phải ghi rõ tên của Tòa án xét xử phúc thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số bản án và ngày tuyên án; họ, tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch; tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện; người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử.
4. Trong phần nội dung vụ án, kháng cáo, kháng nghị và nhận định phải tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm; nội dung kháng cáo, kháng nghị.
Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định về kháng cáo, kháng nghị, các tình tiết của vụ án, việc giải quyết, xét xử của Tòa án cấp sơ thẩm, những căn cứ pháp luật mà Tòa án áp dụng, nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này thì còn phải căn cứ vào tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng, để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giải quyết các vấn đề khác có liên quan.
Trong phần quyết định phải ghi rõ các căn cứ pháp luật, quyết định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí sơ thẩm, phúc thẩm, chi phí tố tụng (nếu có).
...

Như vậy, Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm dân sự.

Theo đó, bản án phúc thẩm gồm có 03 phần, bao gồm:

(1) Phần mở đầu;

(2) Phần nội dung vụ án, kháng cáo, kháng nghị và nhận định;

(3) Phần quyết định.

TẢI VỀ Mẫu bản án phúc thẩm trong tố tụng dân sự

Bản án phúc thẩm dân sự có mấy phần? Ai có thẩm quyền ra bản án phúc thẩm dân sự theo quy định?

Bản án phúc thẩm dân sự có mấy phần? Ai có thẩm quyền ra bản án phúc thẩm dân sự theo quy định? (Hình từ Internet)

Bản án phúc thẩm không được Tòa án cấp phúc thẩm công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án trong trường hợp nào?

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 315 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về việc gửi bản án, quyết định phúc thẩm như sau:

Gửi bản án, quyết định phúc thẩm
...
3. Bản án phúc thẩm được Tòa án cấp phúc thẩm công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ trường hợp có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.

Chiếu theo quy định trên, tại khoản 2 Điều 109 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

Công bố và sử dụng tài liệu, chứng cứ
...
2. Tòa án không công khai nội dung tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết những tài liệu, chứng cứ không được công khai.

Như vậy, bản án phúc thẩm không được Tòa án cấp phúc thẩm công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án trong trường hợp bản án có chứa thông tin liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự.

Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi bản án phúc thẩm cho người kháng cáo trong thời hạn bao lâu?

Căn cứ quy định tại Điều 315 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi bản án phúc thẩm cho người kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra bản án.

Lưu ý:

- Trường hợp Tòa án nhân dân cấp cao xét xử phúc thẩm thì thời hạn này có thể dài hơn, nhưng không quá 25 ngày.

- Bản án, quyết định phúc thẩm có liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ người tiêu dùng khởi kiện phải được niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án và công bố công khai trên một trong các báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương trong ba số liên tiếp.

+ Bản án, quyết định phúc thẩm có liên quan đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước phải được Tòa án cấp phúc thẩm gửi cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về bồi thường nhà nước.

+ Bản án, quyết định phúc thẩm có liên quan đến việc thay đổi hộ tịch của cá nhân thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật phải được Tòa án cấp phúc thẩm thông báo bằng văn bản kèm theo trích lục bản án, quyết định cho Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân đó theo quy định của Luật hộ tịch.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau:

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất