Ai có thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không theo Thông tư 115/2026/TT-BCA?
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 115/2026/TT-BCA quy định về thẩm quyền cấp thẻ giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không như sau:
- Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn tại một hoặc từ hai cảng hàng không trở lên.
- Công an cửa khẩu cảng hàng không quốc tế thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn, ngắn hạn tại cảng hàng không được phân công chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không.
- Công an cấp tỉnh có thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn, ngắn hạn tại các cảng hàng không do Công an cấp tỉnh chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không.
- Các hãng hàng không cấp thẻ nhận dạng tổ bay được phép vào và hoạt động tại các khu vực hạn chế có liên quan đến nhiệm vụ của tổ bay.
- Doanh nghiệp chủ quản khu vực hạn chế sử dụng riêng cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ được phép vào và hoạt động tại các khu vực hạn chế sử dụng riêng của doanh nghiệp.
* Trên đây là thông tin về "Ai có thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không theo Thông tư 115/2026/TT-BCA?"

Ai có thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không theo Thông tư 115/2026/TT-BCA? (Hình từ Internet)
>>> Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng từ 1/7/2026 được quy định ra sao?
Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 115/2026/TT-BCA quy định về trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không như sau:
(1) Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn như sau:
- Cơ quan đề nghị cấp thẻ, giấy phép nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Phụ lục III kèm Thông tư 115/2026/TT-BCA đến cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép;
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp thẻ, giấy phép thông báo đề nghị bổ sung hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo mà cơ quan, đơn vị đề nghị cấp thẻ, giấy phép không phản hồi hoặc không bổ sung hồ sơ theo đúng quy định hoặc không đóng phí, cơ quan cấp thẻ, giấy phép từ chối cấp thẻ, giấy phép và gửi thông báo bằng văn bản trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người nộp hồ sơ đã thực hiện nghĩa vụ nộp phí theo quy định, nếu đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp thẻ, giấy phép thực hiện việc cấp thẻ, giấy phép; nếu không đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp thẻ, giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trên môi trường điện tử cho cơ quan đề nghị về việc không cấp và nêu rõ lý do;
- Cơ quan đề nghị cấp thẻ, giấy phép có thể lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan cấp thẻ, giấy phép hoặc qua dịch vụ bưu chính; trường hợp nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thì phải trả phí chuyển phát.
(2) Trình tự, thủ tục cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn như sau:
- Cơ quan đề nghị cấp thẻ, giấy phép nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 115/2026/TT-BCA đến cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép;
- Trong thời hạn không quá 60 phút, kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ và người nộp hồ sơ đã thực hiện nghĩa vụ nộp phí theo quy định; nếu đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp thẻ, giấy phép thực hiện việc cấp thẻ, giấy phép; nếu không đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp thẻ, giấy phép thông báo trực tiếp hoặc trên môi trường điện tử cho cơ quan đề nghị về việc không cấp và nêu rõ lý do;
- Cơ quan đề nghị cấp thẻ, giấy phép nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan cấp thẻ, giấy phép.
(3) Trong thời hạn quy định điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư 115/2026/TT-BCA cơ quan cấp, cơ quan, đơn vị và cá nhân đề nghị cấp thẻ, giấy phép có trách nhiệm sau đây:
- Cơ quan cấp thẻ, giấy phép chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ và các nội dung về đối tượng, điều kiện, phạm vi và thời hạn cấp thẻ, giấy phép;
- Cơ quan, đơn vị và cá nhân đề nghị cấp thẻ, giấy phép có trách nhiệm giải trình và cung cấp các tài liệu chứng minh cho cơ quan cấp thẻ, giấy phép để làm rõ các nội dung quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 115/2026/TT-BCA trong quá trình thẩm định hồ sơ;
- Cơ quan cấp thẻ, giấy phép có quyền từ chối cấp thẻ, giấy phép nếu đơn vị và cá nhân đề nghị cấp thẻ, giấy phép không giải trình và cung cấp tài liệu chứng minh hoặc vi phạm các quy định về việc quản lý, sử dụng thẻ, giấy phép hoặc phát hiện hành vi khai, xác nhận không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp thẻ, giấy phép.
Cảng hàng không được phân loại như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 quy định về việc phân loại cảng hàng không như sau:
- Cảng hàng không quốc tế là cảng hàng không phục vụ cho các chuyến bay quốc tế, chuyến bay nội địa;
- Cảng hàng không nội địa là cảng hàng không phục vụ cho các chuyến bay nội địa;
- Cảng hàng không chuyên dùng là cảng hàng không được sử dụng phục vụ hàng không chung, vận tải hàng không chuyên dùng hoặc vận tải hàng không thương mại không thường lệ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];